Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TUẦN 30_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:22' 05-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:22' 05-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 30
Chủ đề: Cờ bạc là bác thằng bần
(Từ ngày 14/4/2025 đến ngày 18/4/2025)
Thứ, ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
14/4/2025
C
Tiết
TKB
Môn
học
1
HĐTN
2
3
4
1
TOÁN
2
3
1
2
Thứ 3
Ngày
15/4/2025
S
4
C
Thứ 4
Ngày
16/4/2025
S
S
Thứ 5
Ngày
17/4/2025
C
Thứ 6
Ngày
18/4/2025
3
S
1
2
3
TV
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm
SHDC: Giữ gìn môi trường, cảnh quan
nơi em sinh sống
146 Bài 89. Ôn tập số thập phân -Tiết 1
x
204 Đọc: Những con hạc giấy (tiết 1)
x
88
205 Đọc: Những con hạc giấy (tiết 2)
LS&ĐL 59 Bài 23. Văn minh Ai Cập. Tiết 2
LTVC: Liên kết các câu trong đoạn
TV
206
văn bằng cách dùng từ ngữ nối
Bài 14. Viết kịch bản chương trình
TIN H
30
máy tính Tiết 1
TOÁN 147 Bài 89. Ôn tập số thập phân -Tiết 2
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình
TV
207
cảm, cảm xúc về một bài thơ
Em chủ động phòng, tránh xâm hại
Đ Đức 30
(tiết 3)
HĐGDCĐ: Tham gia lao động công
HĐTN 89
ích, giữ vệ sinh môi trường khu dân cư
TD
59 Giáo viên bộ môn
x
TV
TD
60
Giáo viên bộ môn
MT
30
4
TOÁN
148
1
TV
208
2
KH
59
3
KH
60
1
TOÁN
149
2
TV
209
3
LS&ĐL
60
4
TV
210
1
TA
117
Giáo viên bộ môn
Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ Tiết 1
Đọc: Lễ hội đèn lồng nổi
Bài 26: Phòng tránh bị xâm hại. Tiết
3
Bài 27: Ôn tập
Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ Tiết 2
Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề
Bạn bè mến thương
Bài 24. Văn minh Hy Lạp. Tiết 1
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một bài thơ
GV Tiếng Anh dạy
2
TA
118 GV Tiếng Anh dạy
3
ÂN
1
TOÁN
2
HĐTN
3
TA
30 Giáo viên bộ môn
Bài 91. Ôn tập phép cộng, phép trừ
150
(tiếp theo) (1 tiết)
SHL: Tổng kết hoạt động lao động
90 công ích, giữ vệ sinh môi trường khu
dân cư
119 GV Tiếng Anh dạy
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
4
CN
5
TA
Bài 9. Mô hình điện mặt trời (tiết
2)
120 GV Tiếng Anh dạy
30
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
TUẦN 30
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động hưởng ứng “Ngày hội đọc sách”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia hoạt động hưởng ứng Ngày hội
đọc sách.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong tiết sinh
hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp - hợp tác: thể hiện qua việc chia sẻ với bạn ý kiến cá
nhân trong các nhiệm vụ nhóm; trong việc xây dựng và thực hiện dự
án; cùng trao đổi với người thân để tham gia lao động công ích, giữ gìn
vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc
làm bảo vệ môi trường – Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua
việc cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện dự án “Bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên”
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện qua việc đưa ra các ý
tưởng để giới thiệu sách và những việc sẽ làm để chuẩn bị thực hiện
hoạt động giới thiệu sách.
– Thích ứng với cuộc sống thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được những vấn đề tồn tại trong việc bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên ở đia phương và thực trạng vệ sinh môi trường ở khu
dân cư
+ Đề xuất biện pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn vệ
sinh môi trường ở địa phương; đề xuất cách thuyết phục người thân
tham gia lao động công ích và giữ vệ sinh môi trường khu dân cư nơi
em ở.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm
phù hợp với lứa tuổi để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và
giữ gìn vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và
ý thức bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
– Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về
thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thực trạng vệ sinh
môi trường khu dân cư
– Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương; hoạt động lao động công ích; giữ
gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
(Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bàn ghế, sách, các đồ dùng cần thiết đặt tại các góc để HS làm rối
bóng, nhân vật trong sách (vải vụn, giấy, màu vẽ, băng dính, hồ…)
2. Học sinh:
- Một cuốn sách mà mình yêu thích.
- Đồ dùng cần thiết để làm rối bóng, nhân vật trong sách (vải vụn,
giấy, màu vẽ, băng dính, hồ…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham
gia hoạt động hưởng ứng Ngày hội
đọc sách.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham
gia các hoạt động trong tiết sinh
hoạt dưới cờ.
1) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn HS tham gia hoạt - HS tham gia vào các tiết mục
động hưởng ứng Ngày hội đọc sách văn nghệ hưởng ứng Ngày hội
(văn nghệ chào mừng, phát biểu đọc sách, lắng nghe phát biểu
hưởng ứng…)
hưởng ứng Ngày hội đọc sách.
- GV phối hợp cùng Tổng phụ trách - HS sắp xếp và chuẩn bị đồ
cùng HS chuẩn bị tổ chức một số dùng cần thiết cho các góc hoạt
hoạt động hưởng ứng “Ngày hội đọc động trong trường như góc tạo
sách”: sắp xếp và chuẩn bị đồ dùng hình nhân vật theo sách, góc
cần thiết cho các góc hoạt động đóng vai theo sách, góc đọc
trong trường như góc tạo hình nhân sách, góc làm rối bóng, góc kể
vật theo sách, góc đóng vai theo chuyện….theo hướng dẫn của
sách, góc đọc sách, góc làm rối GV và tổng phụ trách.
bóng, góc kể chuyện….
- GV hướng dẫn và phân chia HS - HS hoạt động tại các góc theo
thành các nhóm tham gia các góc sự điều phối của GV.
hoạt động tại “Ngày hội đọc sách”:
GV có thể phát cho HS phiếu hoạt
dộng để sau mỗi hoạt động hoàn
thành, HS được lấy chữ kí hoặc
đóng dấu xác nhận của thầy cô phụ
trách tại mỗi góc.
– GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn - HS chia sẻ với các bạn về hoạt
về hoạt động mà em cảm thấy thú động mình thấy thú vị và ý
vị và ý nghĩa nhất trong ngày hội.
nghĩa nhất trong ngày hội.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt
nội dung em đã đăng kí rèn luyện,
xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CON HẠC GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Câu chuyện về ước mơ và khát vọng
sống của cô bé Xa-đa-kô.
Rút ra được ý nghĩa: Lên án chiến tranh, thể hiện khát vọng về một
thế giới hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên,
yêu quê hòa bình.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc, bảo vệ hòa bình.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Yêu thương con người, yêu hoà bình. (Bộ phận)
- QPAN: Tìm hiểu bài: Lên án chiến tranh, kêu gọi gìn giữ hòa bình.
(Liên hệ)
- QCN: Đọc: Những con hạc giấy- Quyền được sống, được bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe và chung sống hòa bình. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về đài tưởng niệm Sen-ba-zu-ru (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Xúc động trước” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu, phiếu học tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh:
– Giấy màu để thực hiện hoạt động gấp hạc giấy.
– Tranh, ảnh về một nhân vật có ý chí, nghị lực mà em biết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– HS hoạt động nhóm đôi, nói 2 – 3
câu giới thiệu về một nhân vật có ý
chí, nghị lực mà em biết.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS hoạt động nhóm đôi (có
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
đã chuẩn bị)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Mạc Đĩnh Chi tuy sinh ra trong
nghèo khó nhưng lại vô cùng
hiếu học, nhờ tài năng, lòng yêu
nước, thương dân Mạc Đĩnh Chi
đã làm được nhiều việc có ích
cho đất nước,...
– HS đọc tên bài kết hợp quan
GV giới thiệu bài học: “Những sát tranh minh hoạ, liên hệ với
con hạc giấy”.
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Những con hạc giấy”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
– HS nghe GV đọc mẫu.
* Cách tiến hành:
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
– GV đọc mẫu toàn bài.
hoặc toàn bài đọc, nghe GV
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn hướng dẫn đọc.
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc trước lớp.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nằm trong bệnh viện/ nhẩm
đếm từng ngày còn lại của đời
mình,/ cô bé ngây thơ tin vào một
truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ
một nghìn con hạc bằng giấy treo
quanh phòng,/ em sẽ khỏi bệnh.//;
Trên đỉnh đài tưởng niệm cao
chín mét/ là tượng một bé gái/ – mô
phỏng hình ảnh Xa-đa-kô/ – giơ cao
hai tay nâng một con hạc lớn/ đang
dang cánh bay.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn
để
luyện
đọc
và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “bệnh máu
trắng”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “một
nghìn con hạc giấy”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp.
HS trả lời: Ngày 16 tháng 7 năm
Câu hỏi phụ: Sự kiện gì đã xảy ra 1945, nước Mỹ chế tạo được
vào ngày 16 tháng 7 năm 1945? bom nguyên tử và quyết định
Hậu quả của sự việc đó là gì?
ném cả hai quả bom mới chế
tạo xuống thành phố Hi-rô-sima và Na-ga-sa-ki của Nhật
Bản. Hậu quả: Tính đến cuối
năm 1945, tổng số người chết
vì hai quả bom và bị nhiễm
1. Giới thiệu về cô bé Xa-xa-ki Xa- phóng xạ nguyên tử đã lên đến
đa-kô.
2. Tìm những từ ngữ và hình ảnh
cho thấy Xa-đa-kô bình tĩnh và hi
vọng mình sẽ khỏi bệnh.
3. Trẻ em Nhật Bản và học sinh
thành phố Hi-rô-si-ma đã làm những
việc gì khi biết chuyện về Xa-đa-kô?
Em có nhận xét gì về những việc
làm đó?
4. Tóm tắt câu chuyện bằng 4 – 5
câu.
5. Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
em khi đọc dòng chữ khắc dưới
nửa triệu.
1. Trước khi bị nhiễm phóng
xạ: Xa-xa-ki Xa-đa-kô là một cô
bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn;
Sau 10 năm nhiễm phóng xạ:
sức khoẻ của em bị giảm sút
nhanh chóng, phải nằm viện để
chữa trị bệnh máu trắng.
Rút ra ý đoạn 1: Hoàn cảnh
của Xa-đa-kô.
2. Cô bé ngây thơ tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu gấp
đủ một nghìn con hạc bằng giấy
treo quanh phòng, em sẽ khỏi
bệnh; em đã nén đau, miệt mài
gấp hạc.
Rút ra ý đoạn 2: Ý nghĩa của
những con hạc giấy và khát
vọng sống của Xa-đa-kô.
3.
+ Khi Xa-đa-kô nằm viện: trẻ
em toàn nước Nhật đã tới tấp
gửi hàng nghìn con hạc giấy
đến cho Xa-đa-kô; Sau khi Xađa-kô mất đi: học sinh thành
phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp
tiền xây một đài tưởng niệm
những nạn nhân bị bom nguyên
tử sát hại.
+ Ý thứ hai của câu hỏi, HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Việc làm thể hiện
tình cảm yêu mến, sự thông
cảm, sẻ chia của các bạn nhỏ
đồng thời cũng nói lên khát
khao cuộc sống hoà bình cho cả
thế giới, lên án chiến tranh.
Rút ra ý đoạn 3: Khát vọng
về thế giới hoà bình của trẻ em.
4. HS tóm tắt câu chuyện theo
suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD:
Sau khi nhiễm phóng xạ nguyên
tử, từ một cô bé khoẻ mạnh,
nhanh nhẹn, Xa-xa-ki Xa-đa-kô
đã bị bệnh máu trắng và phải
nằm viện để điều trị. Cô bé tin
Đinh Quốc Nguyễn
chân tượng đài.
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
vào một truyền thuyết cho rằng
nếu gấp đủ một nghìn con hạc
giấy treo quanh phòng thì em
sẽ khỏi bệnh. Mặc dù đã miệt
– GV đánh giá chung về hoạt động mài gấp được hơn một nghìn
tìm hiểu bài.
con hạc giấy nhưng Xa-đa-kô
vẫn không qua khỏi. Xúc động
trước cái chết của Xa-đa-kô, học
sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã
quyên góp tiền xây một đài
tưởng niệm những nạn nhân bị
bom nguyên tử sát hại.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Những dòng
chữ khắc dưới chân tượng đài
thể hiện khát khao cuộc sống
hoà bình và là lời lên án chiến
tranh mạnh mẽ của các bạn
nhỏ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
– HS trả lời một vài câu hỏi để
* Cách tiến hành:
nhớ lại nội dung chính của bài
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại và xác định giọng đọc.
nội dung chính của bài và xác định + Toàn bài đọc giọng nhẹ
giọng đọc.
nhàng, chậm rãi, tình cảm,
+ Bài đọc nói về điều gì?
trầm lắng.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ bộc lộ cảm xúc.
nào?
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
– GV đọc lại đoạn 3.
Xúc động trước cái chết của Xa-đakô,/ học sinh thành phố Hi-rô-si-ma
đã quyên góp tiền/ xây một đài
tưởng niệm những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại.// Năm 1958,/
Tượng đài Hoà bình cho trẻ em,/
còn được gọi là tháp Sen-ba-zu-ru/
(“Ngàn cánh hạc”),/ được dựng lên
ở Công viên Hoà bình của thành
phố.// Trên đỉnh đài tưởng niệm cao
chín mét/ là tượng một bé gái/ – mô
phỏng hình ảnh Xa-đa-kô/ – giơ cao
hai tay nâng một con hạc lớn/ đang
dang cánh bay.// Dưới tượng đài
khắc những lời tha thiết://
Chúng em kêu gọi/
Chúng em nguyện cầu://
Hoà bình cho thế giới!//
– Tổ chức luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– GV tổ chức HS thi đọc đoạn 3
trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn và GV để thực
hiện hoạt động.
– Gấp được hạc giấy và viết được
điều ước hoặc thông điệp về thế giới
hoà bình, hạnh phúc.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS nêu yêu cầu của hoạt
động.
– HS hoạt động cá nhân, gấp hạc
giấy theo hướng dẫn của GV, viết
lên hạc giấy một điều ước hoặc
thông điệp về thế giới hoà bình,
hạnh phúc.
– Mời HS nêu yêu cầu của hoạt động
2.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Gấp hạc giấy và viết lên
hạc giấy một điều ước hoặc
thông điệp về thế giới hoà bình,
hạnh phúc.
– HS hoạt động cá nhân theo
hướng dẫn của GV.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động 2: Chia sẻ với bạn về
thông điệp đã viết.
– HS chia sẻ kết quả trong
nhóm.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– Tổ chức chia sẻ dưới dạng Phòng lớp.
tranh nhỏ.
Ví dụ:
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước + Điều ước: Em ước cho thế giới
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
lớp.
được sống trong hòa bình, nơi
mà mọi người đều được tôn
trọng và yêu thương lẫn nhau.
Mong rằng mọi người trên thế
giới có thể cùng nhau xây dựng
một môi trường hòa bình, nơi
mà mọi người có thể phát triển
và hạnh phúc.
+ Thông điệp: Hãy lan tỏa tình
yêu thương và hiểu biết đến
mọi người xung quanh. Hãy hòa
nhập với nhau và giữ vững lòng
tin vào sức mạnh của hòa bình.
Mỗi bước chân nhỏ của chúng
ta đều có thể đóng góp vào việc
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt xây dựng một thế giới tốt đẹp
động.
hơn, nơi mà mọi người có thể
cùng nhau sống hạnh phúc và
bình yên.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Toán
Bài 89. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến:
+ Lập số, đọc, viết số thập phân, cấu tạo số thập phân.
+ Viết các số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian dưới dạng
số thập phân và phân số thập phân.
+ Viết số thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
+ So sánh, sắp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phân số
thập phân, số thập phân, tỉ số phần trăm và biểu đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh có trong bài.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC
SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn
sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – HS viết số vào bảng con.
– Đáp gọn” để ôn lại cách đọc, viết
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
số thập phân, chuyển phân số thập
phân hay hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân hoặc
ngược lại.
2. Luyện tập – Thực hành (20
phút)
* Mục tiêu:
– Củng cố một số kĩ năng liên quan
đến:
+ Lập số, đọc, viết số thập phân,
cấu tạo số thập phân.
+ Viết các số đo độ dài, khối lượng,
dung tích, thời gian dưới dạng số
thập phân và phân số thập phân.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài: Quan
sát hình vẽ, xác định:
+ Phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay
hỗn số có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS
chơi tiếp sức để sửa bài: Ghép (hoặc
nối) các thẻ số phù hợp với hình vẽ
Khuyến khích HS giải thích cách
làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
trình bày). Lưu ý: GV cũng có thể
trình chiếu (hoặc treo) từng hình cho
HS quan sát Viết phân số thập
– HS giải thích cách làm.
phân hay hỗn số có chứa phân số
thập phân và số thập phân tương
ứng vào bảng con
Đọc và giải
thích cách làm.
Ví dụ:
Hình 1 được chia thành 10 phần
bằng nhau, tô màu 2 phần
Phần nguyên là 0
Bài 2:
Mẫu số có một chữ số không
Phần thập phân có một chữ số
0,2 (không phẩy hai).
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài:
a) Viết phân số thành phân số
thập phân.
b) Viết số đo độ dài dưới dạng
phân số, hỗn số thành số đo
dưới dạng số thập phân.
c) Viết các số đo khối lượng,
dung tích, thời gian dưới dạng
số thập phân thành số đo dưới
dạng phân số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại:
+ Phân số thập phân có mẫu số là + 10, 100, 1 000, …
bao nhiêu?
Viết một phân số (tối giản) thành
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia
phân số thập phân, ta làm gì?
cho mẫu số để tìm số lần.
Nếu chia hết, ta lấy số đó nhân
với cả tử số và mẫu số của phân
số để tìm được phân số thập
phân bằng với phân số đó.
Nếu chia có dư thì phân số đó
không thể viết thành phân số
thập phân được.
+ Viết phân số thành số thập phân
Bước 1: Chuyển phân số
ta làm gì?
thành phân số thập phân.
Bước 2: Chuyển phân số thập
phân thành số thập phân (lấy tử
số chia nhẩm cho 10, 100, 1
000, …).
+ Viết hỗn số có chứa phân số thập Phần nguyên của số thập phân là
phân thành số thập phân.
phần nguyên của hỗn số.
Phần thập phân có số chữ số phụ
thuộc vào
+ Viết một số thập phân thành phân số chữ số 0 ở mẫu số.
số thập phân, ta chú ý điều gì?
Tử số là số thập phân nhưng
không viết dấu phẩy.
Mẫu số là 10, 100, 1 000, … ; số
chữ số 0 ở mẫu số là số chữ số ở
phần thập phân.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia
sẻ với bạn.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
b) 5,28 cm; 1,5 dm; 0,75 m; 1,6
km
Bài 3:
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại cách xác định vị trí của phần –
nguyên và phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV có thể kết hợp cho
HS chơi tiếp sức. Sau đó, tạo điều
kiện cho nhiều HS nói.
– GV hệ thống các hàng của số thập
phân. Ví dụ: 5,8 có phần nguyên là
chữ số 5 ở hàng đơn vị; phần thập –
phân có chữ số 8 ở hàng phần mười.
…
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài:
+ Đọc số thập phân;
+ Nêu phần nguyên, phần thập
phân;
+ Nói mỗi chữ số thuộc hàng
nào.
HS nhóm đôi thực hiện.
nhóm trình bày cách làm.
Lưu ý: HS có thể có những cách
trình bày khác nhau, nếu đúng thì – HS trình bày cách làm. Ví dụ:
chấp nhận.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
(hoặc viết) từng số cho HS đọc số
vào nói theo yêu cầu.
Bài 4:
– HS đọc số và nói theo yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói. Lưu ý: GV cũng có thể đọc
từng số cho HS viết vào bảng con.
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm:
Viết số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
a) 5,4 b) 69,22
c)
70,304
d) 0,018
Bài 5:
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) 0,4; 7,12; 9,506; 80,03
b) 5,050; 0,861; 94,200; 3,000
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải – HS giải thích.
thích.
Ví dụ:
a) 0,40 = 0,4
Bỏ bớt một chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của số 0,40 thì được
số 0,4 bằng với số 0,40.
b) 5,05; 0,861; 94,2; 3.
Phần thập phân của số 5,05 có
hai chữ số;
phần thập phân của số 0,861 có
ba chữ số;
phần thập phân của số 94,2 có
một chữ số;
số 3 là số tự nhiên không có
phần thập phân.
Viết thêm một, hai, hoặc ba
chữ số 0 vào tận cùng bên phải
của phần thập phân, ta được
các số 5,050; 0,861; 94,200;
3,000 đều có ba chữ số ở phần
thập phân và lần lượt bằng với
các số 5,05; 0,861; 94,2; 3.
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm (10
phút)
* Mục tiêu:
– Củng cố một số kĩ năng liên quan
đến: Viết số thập phân thành tỉ số
phần trăm và ngược lại.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến phân số thập
phân, số thập phân, tỉ số phần trăm
và biểu đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các
năng lực tư duy và lập luận toán
học, mô hình hoá toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
* Tổ chức thực hiện:
Thử thách
HS thảo luận
Viết số.
Tìm quy luật
= 0,125 = 12,5%
– Khi sửa bài, GV có thể chiếu hình – HS giải thích
HS có thể dựa
vẽ giúp HS giải thích.
vào hình vẽ để tìm ra quy luật tô
màu.
Hình 1: Chia thành 1 phần, tô
màu 1 phần.
Hình 2: Chia thành 2 phần bằng
nhau (gấp đôi số phần Hình 1),
tô màu 1 phần.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Hình 3: Chia thành 4 phần bằng
nhau (gấp đôi số phần Hình 2),
tô màu 1 phần.
Hình 4: Chia thành 8 phần bằng
nhau (gấp đôi số phần Hình 3),
tô màu 1 phần
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đạo đức
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại.
Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại
hiệu quả.
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình
huống; ứng xử khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh
xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số quy
định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ
năng phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá
được những hành vi xâm hại và không xâm hại trong các tình huống
khác nhau.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được một số kĩ năng phòng,
tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân
thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống phòng, tránh xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập,
kết nối kiến thức đã khám phá với
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
hoạt động Luyện tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Ai là triệu phú”: Nêu một số
câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh
4 ý trong chốt kiến thức cho HS
lựa chọn phương án trả lời để
củng cố lại kiến thức vừa khám
phá.
B. Luyện tập (10 phút)
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV là người dẫn chuyện dẫn
dắt vào tình huống. GV mời 3 – 5
HS sắm vai làm các nhân vật
trong tình huống và chỉ định HS
sắm vai Na (tình huống 1), Cốm
(tình huống 2), Bin (tình huống 3)
hoặc Tin (tình huống 4). GV nêu rõ
yêu cầu sắm vai cho HS: “Các em
sẽ sắm vai theo lời thoại của
thầy/cô. Thầy/cô dẫn chuyện đến
đâu, các em sắm vai đến đó. Khi
thầy/cô dẫn đến đoạn suy nghĩ
của nhân vật, bạn sắm vai nhân
vật đó sẽ thực hiện ứng xử phù
hợp với tình huống.”
2. GV đọc tình huống cho HS
nghe, hoặc yêu cầu HS đọc thầm
trước 4 tình huống để nắm rõ nội
dung, bối cảnh của tình huống.
Sau đó, GV mời 3 – 5 HS xung
phong sắm vai câu chuyện và bắt
đầu dẫn dắt câu chuyện. Các HS
còn lại quan sát, lắng nghe cách
ứng xử của HS sắm vai.
3. Khi HS sắm vai ứng xử tình
huống xong, GV mời các HS còn
lại nhận xét, góp ý cho bạn về
cách thực hiện kĩ năng phòng,
tránh xâm hại. Sau đó, GV nhận
xét, khen ngợi và hướng dẫn HS
điều chỉnh, định hướng rèn luyện
các thao tác kĩ năng.
Lưu ý: GV nhấn mạnh việc áp
dụng 3 kĩ năng đã học trong bài
để xử lí các tình huống:
– HS cả lớp tham gia trò chơi.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
tạo nhóm và nhận tình huống.
2. HS thảo luận nhóm, phân công
vai diễn, cách xử lí tình huống và
trình bày trước lớp.
3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý
lẫn nhau.
4. HS lắng nghe GV kết luận.
– Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật
“xấu”.
– Áp dụng quy tắc “Nói không –
Rời khỏi – Chia sẻ”.
– Áp dụng quy tắc “Năm ngón
tay”.
4. GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập
quan hệ bạn bè đã dạy ở tiết
trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng ứng dụng vào các tình
huống cụ thể trong cuộc sống.
C. Hoạt động Vận dụng (20 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh
xâm hại. Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng,
tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp
tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động
phòng, tránh xâm hại. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ
năng để phòng, tr...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 30
Chủ đề: Cờ bạc là bác thằng bần
(Từ ngày 14/4/2025 đến ngày 18/4/2025)
Thứ, ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
14/4/2025
C
Tiết
TKB
Môn
học
1
HĐTN
2
3
4
1
TOÁN
2
3
1
2
Thứ 3
Ngày
15/4/2025
S
4
C
Thứ 4
Ngày
16/4/2025
S
S
Thứ 5
Ngày
17/4/2025
C
Thứ 6
Ngày
18/4/2025
3
S
1
2
3
TV
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm
SHDC: Giữ gìn môi trường, cảnh quan
nơi em sinh sống
146 Bài 89. Ôn tập số thập phân -Tiết 1
x
204 Đọc: Những con hạc giấy (tiết 1)
x
88
205 Đọc: Những con hạc giấy (tiết 2)
LS&ĐL 59 Bài 23. Văn minh Ai Cập. Tiết 2
LTVC: Liên kết các câu trong đoạn
TV
206
văn bằng cách dùng từ ngữ nối
Bài 14. Viết kịch bản chương trình
TIN H
30
máy tính Tiết 1
TOÁN 147 Bài 89. Ôn tập số thập phân -Tiết 2
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình
TV
207
cảm, cảm xúc về một bài thơ
Em chủ động phòng, tránh xâm hại
Đ Đức 30
(tiết 3)
HĐGDCĐ: Tham gia lao động công
HĐTN 89
ích, giữ vệ sinh môi trường khu dân cư
TD
59 Giáo viên bộ môn
x
TV
TD
60
Giáo viên bộ môn
MT
30
4
TOÁN
148
1
TV
208
2
KH
59
3
KH
60
1
TOÁN
149
2
TV
209
3
LS&ĐL
60
4
TV
210
1
TA
117
Giáo viên bộ môn
Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ Tiết 1
Đọc: Lễ hội đèn lồng nổi
Bài 26: Phòng tránh bị xâm hại. Tiết
3
Bài 27: Ôn tập
Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ Tiết 2
Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề
Bạn bè mến thương
Bài 24. Văn minh Hy Lạp. Tiết 1
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một bài thơ
GV Tiếng Anh dạy
2
TA
118 GV Tiếng Anh dạy
3
ÂN
1
TOÁN
2
HĐTN
3
TA
30 Giáo viên bộ môn
Bài 91. Ôn tập phép cộng, phép trừ
150
(tiếp theo) (1 tiết)
SHL: Tổng kết hoạt động lao động
90 công ích, giữ vệ sinh môi trường khu
dân cư
119 GV Tiếng Anh dạy
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
4
CN
5
TA
Bài 9. Mô hình điện mặt trời (tiết
2)
120 GV Tiếng Anh dạy
30
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
TUẦN 30
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động hưởng ứng “Ngày hội đọc sách”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia hoạt động hưởng ứng Ngày hội
đọc sách.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong tiết sinh
hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp - hợp tác: thể hiện qua việc chia sẻ với bạn ý kiến cá
nhân trong các nhiệm vụ nhóm; trong việc xây dựng và thực hiện dự
án; cùng trao đổi với người thân để tham gia lao động công ích, giữ gìn
vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc
làm bảo vệ môi trường – Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua
việc cùng các bạn lập kế hoạch và thực hiện dự án “Bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên”
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện qua việc đưa ra các ý
tưởng để giới thiệu sách và những việc sẽ làm để chuẩn bị thực hiện
hoạt động giới thiệu sách.
– Thích ứng với cuộc sống thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được những vấn đề tồn tại trong việc bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên ở đia phương và thực trạng vệ sinh môi trường ở khu
dân cư
+ Đề xuất biện pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn vệ
sinh môi trường ở địa phương; đề xuất cách thuyết phục người thân
tham gia lao động công ích và giữ vệ sinh môi trường khu dân cư nơi
em ở.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm
phù hợp với lứa tuổi để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và
giữ gìn vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và
ý thức bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
– Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về
thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thực trạng vệ sinh
môi trường khu dân cư
– Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương; hoạt động lao động công ích; giữ
gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
(Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bàn ghế, sách, các đồ dùng cần thiết đặt tại các góc để HS làm rối
bóng, nhân vật trong sách (vải vụn, giấy, màu vẽ, băng dính, hồ…)
2. Học sinh:
- Một cuốn sách mà mình yêu thích.
- Đồ dùng cần thiết để làm rối bóng, nhân vật trong sách (vải vụn,
giấy, màu vẽ, băng dính, hồ…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham
gia hoạt động hưởng ứng Ngày hội
đọc sách.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham
gia các hoạt động trong tiết sinh
hoạt dưới cờ.
1) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn HS tham gia hoạt - HS tham gia vào các tiết mục
động hưởng ứng Ngày hội đọc sách văn nghệ hưởng ứng Ngày hội
(văn nghệ chào mừng, phát biểu đọc sách, lắng nghe phát biểu
hưởng ứng…)
hưởng ứng Ngày hội đọc sách.
- GV phối hợp cùng Tổng phụ trách - HS sắp xếp và chuẩn bị đồ
cùng HS chuẩn bị tổ chức một số dùng cần thiết cho các góc hoạt
hoạt động hưởng ứng “Ngày hội đọc động trong trường như góc tạo
sách”: sắp xếp và chuẩn bị đồ dùng hình nhân vật theo sách, góc
cần thiết cho các góc hoạt động đóng vai theo sách, góc đọc
trong trường như góc tạo hình nhân sách, góc làm rối bóng, góc kể
vật theo sách, góc đóng vai theo chuyện….theo hướng dẫn của
sách, góc đọc sách, góc làm rối GV và tổng phụ trách.
bóng, góc kể chuyện….
- GV hướng dẫn và phân chia HS - HS hoạt động tại các góc theo
thành các nhóm tham gia các góc sự điều phối của GV.
hoạt động tại “Ngày hội đọc sách”:
GV có thể phát cho HS phiếu hoạt
dộng để sau mỗi hoạt động hoàn
thành, HS được lấy chữ kí hoặc
đóng dấu xác nhận của thầy cô phụ
trách tại mỗi góc.
– GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn - HS chia sẻ với các bạn về hoạt
về hoạt động mà em cảm thấy thú động mình thấy thú vị và ý
vị và ý nghĩa nhất trong ngày hội.
nghĩa nhất trong ngày hội.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt
nội dung em đã đăng kí rèn luyện,
xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CON HẠC GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Câu chuyện về ước mơ và khát vọng
sống của cô bé Xa-đa-kô.
Rút ra được ý nghĩa: Lên án chiến tranh, thể hiện khát vọng về một
thế giới hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên,
yêu quê hòa bình.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc, bảo vệ hòa bình.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Yêu thương con người, yêu hoà bình. (Bộ phận)
- QPAN: Tìm hiểu bài: Lên án chiến tranh, kêu gọi gìn giữ hòa bình.
(Liên hệ)
- QCN: Đọc: Những con hạc giấy- Quyền được sống, được bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe và chung sống hòa bình. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về đài tưởng niệm Sen-ba-zu-ru (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Xúc động trước” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu, phiếu học tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh:
– Giấy màu để thực hiện hoạt động gấp hạc giấy.
– Tranh, ảnh về một nhân vật có ý chí, nghị lực mà em biết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– HS hoạt động nhóm đôi, nói 2 – 3
câu giới thiệu về một nhân vật có ý
chí, nghị lực mà em biết.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS hoạt động nhóm đôi (có
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
đã chuẩn bị)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Mạc Đĩnh Chi tuy sinh ra trong
nghèo khó nhưng lại vô cùng
hiếu học, nhờ tài năng, lòng yêu
nước, thương dân Mạc Đĩnh Chi
đã làm được nhiều việc có ích
cho đất nước,...
– HS đọc tên bài kết hợp quan
GV giới thiệu bài học: “Những sát tranh minh hoạ, liên hệ với
con hạc giấy”.
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Những con hạc giấy”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
– HS nghe GV đọc mẫu.
* Cách tiến hành:
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
– GV đọc mẫu toàn bài.
hoặc toàn bài đọc, nghe GV
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn hướng dẫn đọc.
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc trước lớp.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Nằm trong bệnh viện/ nhẩm
đếm từng ngày còn lại của đời
mình,/ cô bé ngây thơ tin vào một
truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ
một nghìn con hạc bằng giấy treo
quanh phòng,/ em sẽ khỏi bệnh.//;
Trên đỉnh đài tưởng niệm cao
chín mét/ là tượng một bé gái/ – mô
phỏng hình ảnh Xa-đa-kô/ – giơ cao
hai tay nâng một con hạc lớn/ đang
dang cánh bay.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn
để
luyện
đọc
và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “bệnh máu
trắng”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “một
nghìn con hạc giấy”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp.
HS trả lời: Ngày 16 tháng 7 năm
Câu hỏi phụ: Sự kiện gì đã xảy ra 1945, nước Mỹ chế tạo được
vào ngày 16 tháng 7 năm 1945? bom nguyên tử và quyết định
Hậu quả của sự việc đó là gì?
ném cả hai quả bom mới chế
tạo xuống thành phố Hi-rô-sima và Na-ga-sa-ki của Nhật
Bản. Hậu quả: Tính đến cuối
năm 1945, tổng số người chết
vì hai quả bom và bị nhiễm
1. Giới thiệu về cô bé Xa-xa-ki Xa- phóng xạ nguyên tử đã lên đến
đa-kô.
2. Tìm những từ ngữ và hình ảnh
cho thấy Xa-đa-kô bình tĩnh và hi
vọng mình sẽ khỏi bệnh.
3. Trẻ em Nhật Bản và học sinh
thành phố Hi-rô-si-ma đã làm những
việc gì khi biết chuyện về Xa-đa-kô?
Em có nhận xét gì về những việc
làm đó?
4. Tóm tắt câu chuyện bằng 4 – 5
câu.
5. Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
em khi đọc dòng chữ khắc dưới
nửa triệu.
1. Trước khi bị nhiễm phóng
xạ: Xa-xa-ki Xa-đa-kô là một cô
bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn;
Sau 10 năm nhiễm phóng xạ:
sức khoẻ của em bị giảm sút
nhanh chóng, phải nằm viện để
chữa trị bệnh máu trắng.
Rút ra ý đoạn 1: Hoàn cảnh
của Xa-đa-kô.
2. Cô bé ngây thơ tin vào một
truyền thuyết nói rằng nếu gấp
đủ một nghìn con hạc bằng giấy
treo quanh phòng, em sẽ khỏi
bệnh; em đã nén đau, miệt mài
gấp hạc.
Rút ra ý đoạn 2: Ý nghĩa của
những con hạc giấy và khát
vọng sống của Xa-đa-kô.
3.
+ Khi Xa-đa-kô nằm viện: trẻ
em toàn nước Nhật đã tới tấp
gửi hàng nghìn con hạc giấy
đến cho Xa-đa-kô; Sau khi Xađa-kô mất đi: học sinh thành
phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp
tiền xây một đài tưởng niệm
những nạn nhân bị bom nguyên
tử sát hại.
+ Ý thứ hai của câu hỏi, HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Việc làm thể hiện
tình cảm yêu mến, sự thông
cảm, sẻ chia của các bạn nhỏ
đồng thời cũng nói lên khát
khao cuộc sống hoà bình cho cả
thế giới, lên án chiến tranh.
Rút ra ý đoạn 3: Khát vọng
về thế giới hoà bình của trẻ em.
4. HS tóm tắt câu chuyện theo
suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD:
Sau khi nhiễm phóng xạ nguyên
tử, từ một cô bé khoẻ mạnh,
nhanh nhẹn, Xa-xa-ki Xa-đa-kô
đã bị bệnh máu trắng và phải
nằm viện để điều trị. Cô bé tin
Đinh Quốc Nguyễn
chân tượng đài.
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
vào một truyền thuyết cho rằng
nếu gấp đủ một nghìn con hạc
giấy treo quanh phòng thì em
sẽ khỏi bệnh. Mặc dù đã miệt
– GV đánh giá chung về hoạt động mài gấp được hơn một nghìn
tìm hiểu bài.
con hạc giấy nhưng Xa-đa-kô
vẫn không qua khỏi. Xúc động
trước cái chết của Xa-đa-kô, học
sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã
quyên góp tiền xây một đài
tưởng niệm những nạn nhân bị
bom nguyên tử sát hại.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Những dòng
chữ khắc dưới chân tượng đài
thể hiện khát khao cuộc sống
hoà bình và là lời lên án chiến
tranh mạnh mẽ của các bạn
nhỏ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
– HS trả lời một vài câu hỏi để
* Cách tiến hành:
nhớ lại nội dung chính của bài
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại và xác định giọng đọc.
nội dung chính của bài và xác định + Toàn bài đọc giọng nhẹ
giọng đọc.
nhàng, chậm rãi, tình cảm,
+ Bài đọc nói về điều gì?
trầm lắng.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ bộc lộ cảm xúc.
nào?
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
– GV đọc lại đoạn 3.
Xúc động trước cái chết của Xa-đakô,/ học sinh thành phố Hi-rô-si-ma
đã quyên góp tiền/ xây một đài
tưởng niệm những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại.// Năm 1958,/
Tượng đài Hoà bình cho trẻ em,/
còn được gọi là tháp Sen-ba-zu-ru/
(“Ngàn cánh hạc”),/ được dựng lên
ở Công viên Hoà bình của thành
phố.// Trên đỉnh đài tưởng niệm cao
chín mét/ là tượng một bé gái/ – mô
phỏng hình ảnh Xa-đa-kô/ – giơ cao
hai tay nâng một con hạc lớn/ đang
dang cánh bay.// Dưới tượng đài
khắc những lời tha thiết://
Chúng em kêu gọi/
Chúng em nguyện cầu://
Hoà bình cho thế giới!//
– Tổ chức luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– GV tổ chức HS thi đọc đoạn 3
trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn và GV để thực
hiện hoạt động.
– Gấp được hạc giấy và viết được
điều ước hoặc thông điệp về thế giới
hoà bình, hạnh phúc.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS nêu yêu cầu của hoạt
động.
– HS hoạt động cá nhân, gấp hạc
giấy theo hướng dẫn của GV, viết
lên hạc giấy một điều ước hoặc
thông điệp về thế giới hoà bình,
hạnh phúc.
– Mời HS nêu yêu cầu của hoạt động
2.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Gấp hạc giấy và viết lên
hạc giấy một điều ước hoặc
thông điệp về thế giới hoà bình,
hạnh phúc.
– HS hoạt động cá nhân theo
hướng dẫn của GV.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động 2: Chia sẻ với bạn về
thông điệp đã viết.
– HS chia sẻ kết quả trong
nhóm.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– Tổ chức chia sẻ dưới dạng Phòng lớp.
tranh nhỏ.
Ví dụ:
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước + Điều ước: Em ước cho thế giới
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
lớp.
được sống trong hòa bình, nơi
mà mọi người đều được tôn
trọng và yêu thương lẫn nhau.
Mong rằng mọi người trên thế
giới có thể cùng nhau xây dựng
một môi trường hòa bình, nơi
mà mọi người có thể phát triển
và hạnh phúc.
+ Thông điệp: Hãy lan tỏa tình
yêu thương và hiểu biết đến
mọi người xung quanh. Hãy hòa
nhập với nhau và giữ vững lòng
tin vào sức mạnh của hòa bình.
Mỗi bước chân nhỏ của chúng
ta đều có thể đóng góp vào việc
– GV và HS nhận xét, đánh giá hoạt xây dựng một thế giới tốt đẹp
động.
hơn, nơi mà mọi người có thể
cùng nhau sống hạnh phúc và
bình yên.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Toán
Bài 89. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến:
+ Lập số, đọc, viết số thập phân, cấu tạo số thập phân.
+ Viết các số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian dưới dạng
số thập phân và phân số thập phân.
+ Viết số thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
+ So sánh, sắp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phân số
thập phân, số thập phân, tỉ số phần trăm và biểu đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh có trong bài.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC
SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn
sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – HS viết số vào bảng con.
– Đáp gọn” để ôn lại cách đọc, viết
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
số thập phân, chuyển phân số thập
phân hay hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân hoặc
ngược lại.
2. Luyện tập – Thực hành (20
phút)
* Mục tiêu:
– Củng cố một số kĩ năng liên quan
đến:
+ Lập số, đọc, viết số thập phân,
cấu tạo số thập phân.
+ Viết các số đo độ dài, khối lượng,
dung tích, thời gian dưới dạng số
thập phân và phân số thập phân.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài: Quan
sát hình vẽ, xác định:
+ Phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay
hỗn số có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS
chơi tiếp sức để sửa bài: Ghép (hoặc
nối) các thẻ số phù hợp với hình vẽ
Khuyến khích HS giải thích cách
làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
trình bày). Lưu ý: GV cũng có thể
trình chiếu (hoặc treo) từng hình cho
HS quan sát Viết phân số thập
– HS giải thích cách làm.
phân hay hỗn số có chứa phân số
thập phân và số thập phân tương
ứng vào bảng con
Đọc và giải
thích cách làm.
Ví dụ:
Hình 1 được chia thành 10 phần
bằng nhau, tô màu 2 phần
Phần nguyên là 0
Bài 2:
Mẫu số có một chữ số không
Phần thập phân có một chữ số
0,2 (không phẩy hai).
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài:
a) Viết phân số thành phân số
thập phân.
b) Viết số đo độ dài dưới dạng
phân số, hỗn số thành số đo
dưới dạng số thập phân.
c) Viết các số đo khối lượng,
dung tích, thời gian dưới dạng
số thập phân thành số đo dưới
dạng phân số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại:
+ Phân số thập phân có mẫu số là + 10, 100, 1 000, …
bao nhiêu?
Viết một phân số (tối giản) thành
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia
phân số thập phân, ta làm gì?
cho mẫu số để tìm số lần.
Nếu chia hết, ta lấy số đó nhân
với cả tử số và mẫu số của phân
số để tìm được phân số thập
phân bằng với phân số đó.
Nếu chia có dư thì phân số đó
không thể viết thành phân số
thập phân được.
+ Viết phân số thành số thập phân
Bước 1: Chuyển phân số
ta làm gì?
thành phân số thập phân.
Bước 2: Chuyển phân số thập
phân thành số thập phân (lấy tử
số chia nhẩm cho 10, 100, 1
000, …).
+ Viết hỗn số có chứa phân số thập Phần nguyên của số thập phân là
phân thành số thập phân.
phần nguyên của hỗn số.
Phần thập phân có số chữ số phụ
thuộc vào
+ Viết một số thập phân thành phân số chữ số 0 ở mẫu số.
số thập phân, ta chú ý điều gì?
Tử số là số thập phân nhưng
không viết dấu phẩy.
Mẫu số là 10, 100, 1 000, … ; số
chữ số 0 ở mẫu số là số chữ số ở
phần thập phân.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia
sẻ với bạn.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
b) 5,28 cm; 1,5 dm; 0,75 m; 1,6
km
Bài 3:
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS
ôn lại cách xác định vị trí của phần –
nguyên và phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV có thể kết hợp cho
HS chơi tiếp sức. Sau đó, tạo điều
kiện cho nhiều HS nói.
– GV hệ thống các hàng của số thập
phân. Ví dụ: 5,8 có phần nguyên là
chữ số 5 ở hàng đơn vị; phần thập –
phân có chữ số 8 ở hàng phần mười.
…
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài:
+ Đọc số thập phân;
+ Nêu phần nguyên, phần thập
phân;
+ Nói mỗi chữ số thuộc hàng
nào.
HS nhóm đôi thực hiện.
nhóm trình bày cách làm.
Lưu ý: HS có thể có những cách
trình bày khác nhau, nếu đúng thì – HS trình bày cách làm. Ví dụ:
chấp nhận.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
(hoặc viết) từng số cho HS đọc số
vào nói theo yêu cầu.
Bài 4:
– HS đọc số và nói theo yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói. Lưu ý: GV cũng có thể đọc
từng số cho HS viết vào bảng con.
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm:
Viết số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
a) 5,4 b) 69,22
c)
70,304
d) 0,018
Bài 5:
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) 0,4; 7,12; 9,506; 80,03
b) 5,050; 0,861; 94,200; 3,000
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải – HS giải thích.
thích.
Ví dụ:
a) 0,40 = 0,4
Bỏ bớt một chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của số 0,40 thì được
số 0,4 bằng với số 0,40.
b) 5,05; 0,861; 94,2; 3.
Phần thập phân của số 5,05 có
hai chữ số;
phần thập phân của số 0,861 có
ba chữ số;
phần thập phân của số 94,2 có
một chữ số;
số 3 là số tự nhiên không có
phần thập phân.
Viết thêm một, hai, hoặc ba
chữ số 0 vào tận cùng bên phải
của phần thập phân, ta được
các số 5,050; 0,861; 94,200;
3,000 đều có ba chữ số ở phần
thập phân và lần lượt bằng với
các số 5,05; 0,861; 94,2; 3.
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm (10
phút)
* Mục tiêu:
– Củng cố một số kĩ năng liên quan
đến: Viết số thập phân thành tỉ số
phần trăm và ngược lại.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến phân số thập
phân, số thập phân, tỉ số phần trăm
và biểu đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các
năng lực tư duy và lập luận toán
học, mô hình hoá toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
* Tổ chức thực hiện:
Thử thách
HS thảo luận
Viết số.
Tìm quy luật
= 0,125 = 12,5%
– Khi sửa bài, GV có thể chiếu hình – HS giải thích
HS có thể dựa
vẽ giúp HS giải thích.
vào hình vẽ để tìm ra quy luật tô
màu.
Hình 1: Chia thành 1 phần, tô
màu 1 phần.
Hình 2: Chia thành 2 phần bằng
nhau (gấp đôi số phần Hình 1),
tô màu 1 phần.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Hình 3: Chia thành 4 phần bằng
nhau (gấp đôi số phần Hình 2),
tô màu 1 phần.
Hình 4: Chia thành 8 phần bằng
nhau (gấp đôi số phần Hình 3),
tô màu 1 phần
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đạo đức
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại.
Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại
hiệu quả.
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình
huống; ứng xử khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh
xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số quy
định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ
năng phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá
được những hành vi xâm hại và không xâm hại trong các tình huống
khác nhau.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được một số kĩ năng phòng,
tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân
thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống phòng, tránh xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập,
kết nối kiến thức đã khám phá với
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
hoạt động Luyện tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Ai là triệu phú”: Nêu một số
câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh
4 ý trong chốt kiến thức cho HS
lựa chọn phương án trả lời để
củng cố lại kiến thức vừa khám
phá.
B. Luyện tập (10 phút)
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV là người dẫn chuyện dẫn
dắt vào tình huống. GV mời 3 – 5
HS sắm vai làm các nhân vật
trong tình huống và chỉ định HS
sắm vai Na (tình huống 1), Cốm
(tình huống 2), Bin (tình huống 3)
hoặc Tin (tình huống 4). GV nêu rõ
yêu cầu sắm vai cho HS: “Các em
sẽ sắm vai theo lời thoại của
thầy/cô. Thầy/cô dẫn chuyện đến
đâu, các em sắm vai đến đó. Khi
thầy/cô dẫn đến đoạn suy nghĩ
của nhân vật, bạn sắm vai nhân
vật đó sẽ thực hiện ứng xử phù
hợp với tình huống.”
2. GV đọc tình huống cho HS
nghe, hoặc yêu cầu HS đọc thầm
trước 4 tình huống để nắm rõ nội
dung, bối cảnh của tình huống.
Sau đó, GV mời 3 – 5 HS xung
phong sắm vai câu chuyện và bắt
đầu dẫn dắt câu chuyện. Các HS
còn lại quan sát, lắng nghe cách
ứng xử của HS sắm vai.
3. Khi HS sắm vai ứng xử tình
huống xong, GV mời các HS còn
lại nhận xét, góp ý cho bạn về
cách thực hiện kĩ năng phòng,
tránh xâm hại. Sau đó, GV nhận
xét, khen ngợi và hướng dẫn HS
điều chỉnh, định hướng rèn luyện
các thao tác kĩ năng.
Lưu ý: GV nhấn mạnh việc áp
dụng 3 kĩ năng đã học trong bài
để xử lí các tình huống:
– HS cả lớp tham gia trò chơi.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
tạo nhóm và nhận tình huống.
2. HS thảo luận nhóm, phân công
vai diễn, cách xử lí tình huống và
trình bày trước lớp.
3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý
lẫn nhau.
4. HS lắng nghe GV kết luận.
– Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật
“xấu”.
– Áp dụng quy tắc “Nói không –
Rời khỏi – Chia sẻ”.
– Áp dụng quy tắc “Năm ngón
tay”.
4. GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập
quan hệ bạn bè đã dạy ở tiết
trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng ứng dụng vào các tình
huống cụ thể trong cuộc sống.
C. Hoạt động Vận dụng (20 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh
xâm hại. Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng,
tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp
tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động
phòng, tránh xâm hại. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ
năng để phòng, tr...
 





