Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiếng Việt 3- Dấu ngoặc kép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 22h:37' 21-02-2025
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 22h:37' 21-02-2025
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 3
Tên bài học: DẤU NGOẶC KÉP - Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 20 tháng 03 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học bài “Dấu ngoặc kép”. Học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu ngoặc kép.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý
trong các hoàn cảnh giao tiếp.
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài tập.
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy; Sách Tiếng Việt 3; Bộ đồ dùng dạy Tiếng Việt 3; Bài
giảng điện tử.
- HS: Sách Tiếng Việt 3; Vở bài tập Tiếng Việt 3; Bộ đồ dùng dạy học,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
*Cách tiến hành:
- GV: Tổ chức trò chơi “Lật mảnh - HS trả lời miệng các yêu cầu của giáo
ghép” .
viên.
Câu 1: Trong câu “Con hãy nắm - Câu 1: Câu khiến, Dấu chấm than
chặt tay em! Đừng để em lạc đó!”.
Câu trên thuộc kiểu câu gì? Cuối câu
có dấu gì?
Câu 2: Trong câu “Hôm nay con Câu 2: Câu cảm, Dấu chấm than
giỏi quá! Tuyệt quá!”.
Câu trên thuộc kiểu câu gì? Cuối câu
có dấu gì?
Câu 3: Đá bóng, chuyền bóng
Câu 3: Đá bóng, chuyền bóng, cái
cầu
Những từ ngữ nào chỉ các hoạt động
thể thao?
Câu 4: Bầu trời, núi rừng, nhà cửa
Câu 4: Bầu trời, núi rừng
- HS nghe.
Những từ ngữ nào chỉ sự vật có sẵn - HS ghi vở.
trong thiên nhiên?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập: (20 phút)
*Mục tiêu: Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu ngoặc kép.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu được đặt trong dấu
ngoặc kép trong các đoạn văn sau
và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT1
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
của BT1
- Tổ chức HS làm việc cá nhân vào
vở bài tập, thời gian 2 phút.
- Gọi HS chia sẻ kết quả
- HS làm vào vở bài tập
- HS chia sẻ trước lớp
a. “Bống ơi… ơi… Bống đâu rồi?”.
Tác dụng dùng để dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật bà.
b. “Ong đất này, ong đất hãy bay tới
đám cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai,
cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thấy
một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng
riêng ong đất”. Tác dụng dùng để dẫn
lời nói trực tiếp của nhân vật tôi.
c. “Đông như kiến”. Tác dụng dùng để
- Gọi HS nhận xét
trích dẫn nguyên văn câu thành ngữ.
- Nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét
- GV hỏi: Dấu ngoặc kép dùng để - Lắng nghe, sửa bài
làm gì?
- HS trả lời:
- Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật.
Bài 2: Có thể viết thêm dấu ngoặc - Dùng để trích dẫn nguyên văn câu
kép vào những chỗ nào trong từng thành ngữ.
câu sau.Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
của BT2
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT2
- Tổ chức HS làm việc cá nhân vào
vở bài tập, thời gian 2 phút
- Gọi HS trình bày kết quả
- HS làm vào vở bài tập
- HS trình bày
a. “Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được
nhận quà”. Vì tác dụng dẫn lời nói trực
tiếp của nàng tiên.
b. “Cây xoài này, ông mang từ Cao
Lãnh về trồng”. Vì tác dụng dẫn lời nói
trực tiếp của bà.
- Gọi HS nhận xét
c. “Tết đã đến thật rồi!”. Vì tác dụng
- Nhận xét, bổ sung
đánh dấu những ý nghĩ trực tiếp của
- GV hỏi:
Hà.
+ Dấu ngoặc kép được dùng để làm
gì?
- HS nhận xét
+ Dấu ngoặc kép được đặt như thế - Lắng nghe, sửa bài
nào?
- HS trả lời:
+ Dùng để dẫn lời nói, suy nghĩ trực
Bài 3: Thay dấu gạch ngang bằng
dấu ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt
đầu và kết thúc lời nói của nhân vật
rồi viết lại đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
tiếp của nhân vật.
+ Dấu ngoặc kép được đặt sau dấu hai
chấm, trước tiếng bắt đầu và sau tiếng
kết thúc lời nói hoặc suy nghĩ trực tiếp
của nhân vật.
của BT3
- Tổ chức HS làm việc cá nhân vào
vở bài tập, thời gian 2 phút
- Tổ chức HS chia sẻ bài làm trước
lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT3
- HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi: Dấu ngoặc kép được đặt
như thế nào?
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét
- Lắng nghe, sửa bài
- HS trả lời: Dấu ngoặc kép được đặt
sau dấu hai chấm, trước tiếng bắt đầu
và sau tiếng kết thúc lời nói hoặc suy
nghĩ trực tiếp của nhân vật.
3. Hoạt động vận dụng:
*Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi “Người làm vườn
giỏi”.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu
+ Theo hình dáng
- HS đọc và xác định yêu cầu của trò
chơi.
- HS lắng nghe
+ Theo màu sắc
+ Theo mùi vị
- HS kể nối tiếp tên 1 loại hoa, rau, quả
- GV chia lớp thành 2 đội, cho lần theo hình dáng, màu sắc, mùi vị.
lượt HS kể nối tiếp tên 1 loại hoa,
rau, quả theo hình dáng, màu sắc,
mùi vị.
- Gọi đại diện nhóm đặt câu với
- Đại diện nhóm đứng lên đặt câu với
những từ vừa tìm được.
- Lắng nghe
những từ vừa tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại tác dụng của dấu - HS trả lời: Dấu ngoặc kép dùng để
ngoặc kép.
- GV nhận xét, cho HS nhắc lại
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái
độ học tập của HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
dẫn lời nói, suy nghĩ của nhân vật, hoặc
phần trích dẫn nguyên văn.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 3
Tên bài học: DẤU NGOẶC KÉP - Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 20 tháng 03 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học bài “Dấu ngoặc kép”. Học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu ngoặc kép.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý
trong các hoàn cảnh giao tiếp.
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài tập.
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy; Sách Tiếng Việt 3; Bộ đồ dùng dạy Tiếng Việt 3; Bài
giảng điện tử.
- HS: Sách Tiếng Việt 3; Vở bài tập Tiếng Việt 3; Bộ đồ dùng dạy học,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
*Cách tiến hành:
- GV: Tổ chức trò chơi “Lật mảnh - HS trả lời miệng các yêu cầu của giáo
ghép” .
viên.
Câu 1: Trong câu “Con hãy nắm - Câu 1: Câu khiến, Dấu chấm than
chặt tay em! Đừng để em lạc đó!”.
Câu trên thuộc kiểu câu gì? Cuối câu
có dấu gì?
Câu 2: Trong câu “Hôm nay con Câu 2: Câu cảm, Dấu chấm than
giỏi quá! Tuyệt quá!”.
Câu trên thuộc kiểu câu gì? Cuối câu
có dấu gì?
Câu 3: Đá bóng, chuyền bóng
Câu 3: Đá bóng, chuyền bóng, cái
cầu
Những từ ngữ nào chỉ các hoạt động
thể thao?
Câu 4: Bầu trời, núi rừng, nhà cửa
Câu 4: Bầu trời, núi rừng
- HS nghe.
Những từ ngữ nào chỉ sự vật có sẵn - HS ghi vở.
trong thiên nhiên?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập: (20 phút)
*Mục tiêu: Biết được công dụng của dấu ngoặc kép, điền đúng dấu ngoặc kép.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu được đặt trong dấu
ngoặc kép trong các đoạn văn sau
và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT1
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
của BT1
- Tổ chức HS làm việc cá nhân vào
vở bài tập, thời gian 2 phút.
- Gọi HS chia sẻ kết quả
- HS làm vào vở bài tập
- HS chia sẻ trước lớp
a. “Bống ơi… ơi… Bống đâu rồi?”.
Tác dụng dùng để dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật bà.
b. “Ong đất này, ong đất hãy bay tới
đám cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai,
cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thấy
một món quà sẻ đồng tìm ra và tặng
riêng ong đất”. Tác dụng dùng để dẫn
lời nói trực tiếp của nhân vật tôi.
c. “Đông như kiến”. Tác dụng dùng để
- Gọi HS nhận xét
trích dẫn nguyên văn câu thành ngữ.
- Nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét
- GV hỏi: Dấu ngoặc kép dùng để - Lắng nghe, sửa bài
làm gì?
- HS trả lời:
- Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật.
Bài 2: Có thể viết thêm dấu ngoặc - Dùng để trích dẫn nguyên văn câu
kép vào những chỗ nào trong từng thành ngữ.
câu sau.Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
của BT2
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT2
- Tổ chức HS làm việc cá nhân vào
vở bài tập, thời gian 2 phút
- Gọi HS trình bày kết quả
- HS làm vào vở bài tập
- HS trình bày
a. “Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được
nhận quà”. Vì tác dụng dẫn lời nói trực
tiếp của nàng tiên.
b. “Cây xoài này, ông mang từ Cao
Lãnh về trồng”. Vì tác dụng dẫn lời nói
trực tiếp của bà.
- Gọi HS nhận xét
c. “Tết đã đến thật rồi!”. Vì tác dụng
- Nhận xét, bổ sung
đánh dấu những ý nghĩ trực tiếp của
- GV hỏi:
Hà.
+ Dấu ngoặc kép được dùng để làm
gì?
- HS nhận xét
+ Dấu ngoặc kép được đặt như thế - Lắng nghe, sửa bài
nào?
- HS trả lời:
+ Dùng để dẫn lời nói, suy nghĩ trực
Bài 3: Thay dấu gạch ngang bằng
dấu ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt
đầu và kết thúc lời nói của nhân vật
rồi viết lại đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
tiếp của nhân vật.
+ Dấu ngoặc kép được đặt sau dấu hai
chấm, trước tiếng bắt đầu và sau tiếng
kết thúc lời nói hoặc suy nghĩ trực tiếp
của nhân vật.
của BT3
- Tổ chức HS làm việc cá nhân vào
vở bài tập, thời gian 2 phút
- Tổ chức HS chia sẻ bài làm trước
lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu của BT3
- HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi: Dấu ngoặc kép được đặt
như thế nào?
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét
- Lắng nghe, sửa bài
- HS trả lời: Dấu ngoặc kép được đặt
sau dấu hai chấm, trước tiếng bắt đầu
và sau tiếng kết thúc lời nói hoặc suy
nghĩ trực tiếp của nhân vật.
3. Hoạt động vận dụng:
*Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi “Người làm vườn
giỏi”.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu
+ Theo hình dáng
- HS đọc và xác định yêu cầu của trò
chơi.
- HS lắng nghe
+ Theo màu sắc
+ Theo mùi vị
- HS kể nối tiếp tên 1 loại hoa, rau, quả
- GV chia lớp thành 2 đội, cho lần theo hình dáng, màu sắc, mùi vị.
lượt HS kể nối tiếp tên 1 loại hoa,
rau, quả theo hình dáng, màu sắc,
mùi vị.
- Gọi đại diện nhóm đặt câu với
- Đại diện nhóm đứng lên đặt câu với
những từ vừa tìm được.
- Lắng nghe
những từ vừa tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại tác dụng của dấu - HS trả lời: Dấu ngoặc kép dùng để
ngoặc kép.
- GV nhận xét, cho HS nhắc lại
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái
độ học tập của HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
dẫn lời nói, suy nghĩ của nhân vật, hoặc
phần trích dẫn nguyên văn.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 





