Võ Thị Sáu - Nữ Anh Hùng Huyền Thoại Vùng Đất Đỏ


Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • MƯA ĐỎ/ CHU LAI


    BẢN TIN THƯ VIỆN

    Đọc sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với học sinh, bởi đó là con đường ngắn nhất giúp các em tiếp cận tri thức và nuôi dưỡng ước mơ. Mỗi trang sách mở ra một thế giới mới, nơi các em có thể khám phá lịch sử, khoa học, thiên nhiên hay những câu chuyện giàu cảm xúc. Nhờ đọc sách, học sinh rèn luyện được khả năng tập trung, ghi nhớ, tư duy logic và ngôn ngữ – những kỹ năng cần thiết cho việc học tập ở trường. Không chỉ vậy, sách còn bồi đắp tình cảm, giúp các em biết yêu thương, biết sẻ chia và biết trân trọng những giá trị tốt đẹp xung quanh. Trong thời đại công nghệ với nhiều yếu tố gây xao nhãng, việc duy trì thói quen đọc sách càng giúp học sinh cân bằng tâm trí, giảm phụ thuộc vào thiết bị điện tử và tạo nên lối sống lành mạnh. Mỗi cuốn sách giống như một người thầy thầm lặng, đồng hành cùng các em trên hành trình trưởng thành, giúp mở rộng tầm nhìn và khơi dậy những tiềm năng của bản thân. Vì vậy, đọc sách không chỉ là sở thích mà còn là chìa khóa dẫn các em đến tri thức, nhân cách và tương lai tươi sáng

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7474971018187_6e5890ba2b4f004ad9dac83a9be29567.jpg Z7474971012550_94b7880262200e1b743b0ae1bf930d27.jpg Z7474971031574_151d030b10d0bc64090bb05608bdd4d6.jpg Z7474971027608_e651140b369dfb901f61bd1e1416fbb5.jpg Z7474970998359_cea7ae3d0aa08a9f0d2ba84185821fe0.jpg Z7474971029502_a23892bc3e4e542dcca12744c6ebc619.jpg Z7474945962354_f6c4a68941771667291e508882a2e482.jpg Z7474945936340_50be177450e24f206f6621a706db8adc.jpg Z7474945973420_10d2006d55424eaaa31bc886ee1f96b1.jpg Z7474945967149_178398f5e2c0af8bb353bd160056d463.jpg Z7474945978439_3a17e1ac0f94d99d5c1260e0fcc3950a.jpg Z7474922297215_01c262e11233cdb5dc54b3e9743196d6.jpg Z7412122208065_7fd9a3cd4e879de26ef86d905ee787a9.jpg Z7412087769302_589e2e6f26471785ecd42e4076d4747e.jpg Z7327879595533_68f70ce79894e229db78bcbb53484e53.jpg Z7327879561413_436760ca35b6d8b5d1742c607548fbc6.jpg Z7327879586422_a65d49f740788a8c3c9ce08c494d5600.jpg Z7331449423218_20ab8f6222ab0ecd7e5ea7c353ce2dcb.jpg Z7332565078395_6763b9875c06660ee3d02cf4381be95c.jpg Z7332564277773_aef8b34b4566fa190f54dfb1041ba1c1.jpg

    💕💕 MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN - MỪNG ĐẤT NƯỚC ĐỔ MỚI CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026💕💕

    BÁC HỒ VỚI HỌC SINH SINH VIÊN


    DANH NGÔN VỀ SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn tập đại lượng, hình học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nga
    Ngày gửi: 11h:21' 12-12-2025
    Dung lượng: 513.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG – HÌNH HỌC
    + KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
    1. Đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé: km,hm,dam,m,dm,cm,mm.
    2. Đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam (kg), gam (g).
    3. Đơn vị đo thời gian: năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây.
    4. Đơn vị đo thể tích: lít (l).
    5. Tính chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật.
    6. Tính diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật  m 2 ,cm 2 ... .
    + MỘT SỐ DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Đổi đơn vị đo .
    Dạng 2. Tính (có đơn vị đo).
    Dạng 3. Giải toán có chứa đơn vị đo.
    Ví dụ 1: Ba bạn thi chạy trên đoạn đường 100 m. Khi chạm vạch đích, bạn Vinh hết 20 giây, bạn
    1
    Khuê hết nửa phút và bạn Lý hết
    phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?
    4
    Lời giải
    Nửa phút = 30 giây,

    1
    phút = 15 giây
    4

    Ta có: 30 giây > 20 giây > 15 giây
    Bạn Lý chạy hết ít thời gian nhất, vậy bạn Lý chạy nhanh nhất.
    Đáp số: Bạn Lý chạy nhanh nhất.
    Dạng 4. Bài toán liên quan đến tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật; diện tích hình vuông,
    hình chữ nhật.
    Ví dụ 2: Một khu vườn hình chữ nhật có số đo chiều dài là số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5
    (tính bằng mét), chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính chu vi, diện tích của khu vườn đó.
    Lời giải
    Số tròn chục có tổng hai chữ số bằng 5 là 50 . Vậy chiều dài khu vườn là 50 m.
    Chiều rộng khu vườn là: 50 : 5  10 (m)
    Chu vi khu vườn là:

     50  10   2  120

    (m)

    Diện tích khu vườn là:

    50 10  500  m 2 
    Đáp số : chu vi 120 m; diện tích 500m 2 .
    Ví dụ 3: Có một hình vuông, nếu mở rộng về phải 4 cm thì được một hình chữ nhật có chu vi 48
    cm. Tính cạnh của hình vuông khi chưa mở rộng.
    Lời giải
    Nửa chu vi hình chữ nhật là
    1

    48: 2  24 (cm)
    Cạnh hình vuông ban đầu là:

     24  4  : 2  10

    (cm)

    Đáp số: 10 cm.
    Ví dụ 4: Tính diện tích của một miếng đất hình chữ nhật, biết rằng nếu ta giữ nguyên chiều rộng và
    giảm chiều dài 7m thì miếng đất đó trở thành hình vuông có chu vi 36m.
    Lời giải
    Cạnh của miếng đất hình vuông mới là:

    36 : 4  9 (m)
    Vì chiều rộng giữ nguyên nên chiều rộng miếng đất hình chữ nhật ban đầu là 9 m.
    Chiều dài miếng đất hình chữ nhật ban đầu là:

    9  7  16 (m)
    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    16  9  144 ( m 2 )
    Đáp số: 144 m 2 .
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1.
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    2 m 5 dm =...dm

    7619 mm=...m...mm

    7 m 5 mm =...mm

    3256 g = ...kg...g

    4 kg 5g = ...g

    2436 cm = ...m...dm...cm
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Bài 2.

    13m  150cm  ...

    120km  3  ...

    8m3dm  4m2cm  ...

    6000mm : 4  ...

    123hm  120dam  ...

    6m4cm : 2  ...

    3040cm2 : 8  ...

    1439cm2  875cm2 : 5  ...

    1065cm2  4  ...
    Bài 3.
    Nối theo mẫu:

    3908cm2  547cm2  4  ...

    2165cm2  3507cm2 : 7
    213cm2  8  3862cm2
    8308cm2  7956cm2 : 3
    2394cm2  1024cm2  3



    2  1319cm 2  1519cm 2

    1



    Bài 4.

    Có hai tấm vải, tấm thứ nhất dài 12 m 5 cm, tấm thứ hai dài hơn tấm thứ nhất 7 dm. Hỏi cả

    hai tấm vải dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    Bài 5.

    Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 18 cm, sợi thứ hai dài hơn sợi thứ ba 4 dm,

    biết sợi thứ nhất dài 3 m 4 cm. Hỏi sợi dây thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6.

    Thùng nhỏ chứa 40 lít xăng, thùng to chứa số xăng gấp 3 lần thùng nhỏ. Hỏi cả hai thùng

    chứa tất cả bao nhiêu lít xăng?
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1.
    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    2 m 5 dm = 25 dm

    7 m 5 mm = 7005 mm
    4 kg 5g = 1005 g

    2436 cm = 24 m 3 dm 6 cm
    7619 mm= 7 m 619 mm
    3256 g = 3 kg 256 g

    1

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Bài 2.

    13m  150cm  1150 cm
    8m 3dm  4m 2cm  12 m 3 dm 2 cm
    123hm  120dam  1110 dam
    3040cm2 : 8  380 cm2
    1065cm2  4  4260 cm2

    120km  3  360 km
    6000mm : 4  1500 mm
    6m4cm : 2  3 m 2 cm
    1439cm2  875cm2 : 5  1614 cm2
    3908cm2  547cm2  4  6096 cm2
    Bài 3.
    Nối theo mẫu:
    2165cm2  3507cm2 : 7
    213cm2  8  3862cm2
    8308cm2  7956cm2 : 3
    2394cm2  1024cm2  3



    2  1319cm 2  1519cm 2


    Lời giải

    2165cm2  3507cm2 : 7
    213cm2  8  3862cm2
    8308cm2  7956cm2 : 3
    2394cm2  1024cm2  3



    2  1319cm 2  1519cm 2

    Bài 4.



    Có hai tấm vải, tấm thứ nhất dài 12 m 5 cm,

    hơn tấm thứ nhất 7 dm. Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
    Lời giải

    Đổi 12 m 5 cm = 1205 cm

    7dm  70cm
    Chiều dài của tấm vải thứ hai là:
    4

    tấm thứ hai dài

    1205  70  1275 (cm)
    Chiều dài của cả hai tấm vải là:

    1205  1275  2480 (cm)
    Đáp số: 2480 cm.
    Bài 5.
    Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 18 cm, sợi thứ hai dài hơn sợi thứ ba 4 dm,
    biết sợi thứ nhất dài 3 m 4 cm. Hỏi sợi dây thứ ba dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
    Lời giải

    Đổi 3 m 4 cm = 304 cm

    4dm  40cm
    Chiều dài của sợi dây thứ hai là:

    304 18  286 (cm)
    Chiều dài của sợi dây thứ ba là:

    286  40  246 (cm)
    Đáp số: 246 cm.
    Bài 6.
    Thùng nhỏ chứa 40 lít xăng, thùng to chứa số xăng gấp 3 lần thùng nhỏ. Hỏi cả hai thùng
    chứa tất cả bao nhiêu lít xăng?
    Lời giải

    Số lít xăng được chứa ở thùng lớn là:

    40  3  120 (lít)
    Số lít xăng chứa ở cả hai thùng là:

    40  120  160 (lít)
    Đáp số: 160 lít.

    5

    6
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh


    “Sách mang trong mình sứ mệnh đưa độc giả đi du lịch khắp muôn nơi mà không cần di chuyển một bước.” – Jumpa Lahiri

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ MINH KHAI -TP HỒ CHÍ MINH !