Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD Tuân 1 các môn lớp 4 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Oanh
Ngày gửi: 08h:24' 10-08-2025
Dung lượng: 717.7 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Oanh
Ngày gửi: 08h:24' 10-08-2025
Dung lượng: 717.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Thứ/Ngày
Buổi
Sáng
Hai
9/9
Chiều
Ba
Sáng
10/9
Chiều
Tư
Sáng
11/9
Chiều
Sáng
Năm
12/9
Chiều
Sáu
13/9
Sáng
Tiết
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
LỊCH BÁO GIẢNG
Môn học
Chào cờ
Tiếng Anh
Toán
Đạo đức
Tăng cường
TV
TV
Tăng cường
viết
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Anh
TV
Tăng cường
Khoa học
Âm nhạc
Lich sử và
Địa lí
TV
TV
Toán
Thể dục
TA ĐTP
Công nghệ
Khoa học
Tiếng Anh
Thể dục
TA ĐTP
Toán
TV
5
1
Tăng cường
HĐTN
2
Lich sử và
Địa lí
KNS
Tiếng Anh
Tin học
Toán
TV
SHL
3
1
2
3
4
5
CHIỀU
KHỐI 4
TÊN BÀI DẠY
Tham gia Lễ khai giảng
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 1
Người lao động quanh em
Những ngày hè tươi đẹp T1
Những ngày hè tươi đẹp T2
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 2
Luyện từ và câu: Danh từ
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 1)
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
Đoá hoa đồng nội
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 3
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em-tiết 1
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 1
Nói và nghe: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của
lớp em
Xác định những đặc điểm đáng tự hào của bản
thân
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (tiết 2)
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 2
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Bầu chọn ban cán sự lớp và trao đổi về an toàn
giao thông đường bộ
TUẦN 1
TIẾT 3
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số
thành tổng theo các hàng.
2. Kĩ năng: Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng.
3. Hình thành Phẩm chất :
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển Năng lực:
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học và
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3.
2. Học sinh: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi đố bạn
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
bạn":
thực hiện theo yêu cầu.
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Chín mươi chín nghìn tám trăm
+ GV: Đọc số 99 898
chín mươi tám
+ HS: 65 056 gồm 6 chục nghìn, 5
+ GV: Nêu cấu tạo số 65 056
nghìn, 0 trăm, 5 chục và 6 đơn vị.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
+ HS chơi trò chơi
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài: Trong bài học
-HS lắng nghe và ghi tên bài
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000".
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Bài 1
- Mục tiêu: Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để, phân
- HS chú ý nghe, thảo luận, suy nghĩ.
tích mẫu:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn
thực hiện các yêu cầu của GV.
+ GV nói cấu tạo số: "Số gồm 3 chục
nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn
vị" HS viết số vào bảng con rồi đọc số,
viết số thành tổng.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/yêu cầu)
GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các
chữ số trong một số bằng cách chỉ tay vào
từng chữ số để HS nói (xác định giá trị
số).
- YCHS xác định các việc cần làm: viết
số, đọc số, viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- YCHS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm và trình bày vào
bảng nhóm.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một
trăm bốn mươi lăm
- Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000
+ 8000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
trăm.
- Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000
+ 2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh
một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
2.2 Bài 2
- Mục tiêu: HS lập được các số trong phạm vi 100 000.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- Cách tiến hành
- YCHS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
- YCHS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, biểu.
tìm cách làm:
GV cho HS nhận xét:
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.
+ Các dãy số trên lần lượt là dãy các số
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800;
tròn chục, tròn trăm, tròn chục nghìn;
4810; 4820.
+ Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000; 7
đến lớn
100; 7 200.
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
thêm 100; câu c – thêm 10 000.
000; 100 000.
– YCHS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
cách làm.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
2.3 Bài 3
- Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa các hàng trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
- Cách tiến hành
Chọn số thích hợp với mỗi tổng
- YCHS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- GV có thể cho HS chơi tiếp sức, gắn bảng - HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
số với thẻ số phù hợp, khuyến khích HS
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật
nói tại sao lại gắn như vậy.
chơi của GV.
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn
bảng D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên
-HS lắng nghe.
ta xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
hoàn thành, đúng, khích lệ các HS chưa
tích cực.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đào
- HS tham gia chơi trò chơi
vàng” trên Powerpoint. GV hướng dẫn luật
chơi, Hs lắng nghe và thực hiện
-HS lắng nghe.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét tuyên
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 4
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung
quanh; biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm những đóng góp của
những người lao động ở xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm,
hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động.
- Nhân ái: Thể hiện được sự quý trọng bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, bài giảng Power Point
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
Hoạt động 1: Đố bạn
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm
có viết tên nghề nghiệp. Mỗi lượt
2HS bốc thăm, thảo luận và diễn tả
bằng hành động. Các HS còn lại đoán
tên nghề nghiệp
- Yêu cầu HS kể thêm một số tên - HS thi đua kể
nghề nghiệp mà em biết?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe
Người lao động quanh em (Tiết 1)
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
Hoạt động 2: Nêu công việc và đóng góp của người lao động trong tranh
a. Mục tiêu
- HS nêu được đóng góp của một số người lao động
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 quan - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu
sát tranh, nêu công việc và đóng góp Tranh 1: Nhân viên giao hàng => giao hàng
của những người trong tranh
hóa
Tranh 2: Chiến sĩ hải quân => bảo vệ chủ
quyền biển, đảo.
Tranh 3: Thợ may => may quần áo, mũ,
nón.
Tranh 4: Ngư dân => đánh bắt tôm, cá
Tranh 5: Nông dân => sản xuất lương thực
(lúa, gạo,…)
Tranh 6: Giáo viên => dạy học
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua kể cá nhân
- Kể thêm đóng góp của người lao
động trong các công việc khác?
- Lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người
lao động đều có đóng góp ý nghĩa cho
xã hội.
Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu
- HS biết vì sao phải biết ơn người lao động
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc câu chuyện Buổi học - 1HS đọc câu chuyện
đầu tiên
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
TLCH:
+ Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới + Cô giáo đã đặt tay lên vai Hà an ủi, động
thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ?
viên; nói lời cảm ơn với bố mẹ Hà và dặn cả
lớp phải biết ơn người lao động.
+ HS trả lời theo ý hiểu
+ Theo em, vì sao phải biết ơn người Ví dụ: Phải biết ơn người lao động vì họ
lao động?
giúp cuộc sống, xã hội tốt đẹp hơn; Biết ơn
người lao động là hành vi văn minh, lịch sự,
biểu hiện của người dân yêu nước,…..
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe
- Gọi đại diện các nhóm TLCH
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
Hoạt động 4: Nhận xét các ý kiến
a. Mục tiêu
- Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa
của việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 đọc - HS thảo luận nhóm 4
thông tin và nhận xét các ý kiến. Sau Đồng tình với các ý kiến: 1, 2, 4
mỗi ý kiến được nêu GV sẽ hỏi HS vì Không đồng tình với ý kiến: 3
sao đồng tình hoặc không đồng tình.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
a. Mục tiêu
- HS có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý
nghĩa của việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS đọc thông tin và làm - HS chọn thẻ
việc cá nhân. Giơ thẻ cười/ không Tranh 1: Đồng tình (Nhận biết phù hợp về
cười tương ứng với đồng tình/ không đóng góp của cô lao công trong trường học)
đồng tình và giải thích vì sao.
Tranh 2: Đồng tình (Phát biểu phù hợp về
thái độ với người lao động)
Tranh 3: Không đồng tình (Phát biểu chưa
phù hợp về đóng góp của người lao động
thiết kế thời trang)
Tranh 4: Đồng tình (Có thái độ biết ơn với
cảnh sát phòng cháy chữa cháy)
- HS lắng nghe
- Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với
người lao động. Cần có thái độ không
đồng tình với những hành vi, lời nói
thiếu sự tôn trọng với người lao động,
….
4. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần - HS thi đua trả lời
làm gì để thể hiện sự biết ơn với
người lao động?
- Nhận xét, tuyên dương
- GDHS: Biết ơn, kính trọng người - Lắng nghe
lao động
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thể hiện sự biết ơn với - Lắng nghe và thực hiện
những người lao động xung quanh
- Chuẩn bị bài: Người lao động quanh
em (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 5
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1.2
TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
2. Kĩ năng:
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã
lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
3. Hình thành Phẩm chất :
-Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh: SHS, VBT, bút, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài
- HS tham gia múa hát.
hát “Mùa hè vui”.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em
về tên chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”. -HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói
chia sẻ với bạn về một món quà em
đượctặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người - HS lắng nghe.
thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào
bài mới: “Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân - Hs lắng nghe.
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ gọi tên các món quà;
giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến,
- HS lắng nghe cách đọc.
không muốn rời xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
- HS quan sát
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,
…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/
nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về
chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập
hợp sách/ để gửi về/làm tủ sách ở đình
làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. HĐ2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ
ống, là loại cỏ có thân rễ bò dài ở gốc,
thẳng đứng ở ngọn, cứng. Đặc biệt, thân
cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá tạo
thành. Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà
bằng cách “chọi” nốt sần vào nhau, nốt
sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý
nói đường thơm hương lúa chín, hương
hoa cỏ ở làng quê), tưởng tượng (tạo ra
trong trí hình ảnh những cái không có
hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc điều gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông
bà và cô Lâm rất yêu quý con cháu?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi nhanh
quá!
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
Câu 2: + Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè
năm sau nhớ về.
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố
mẹ, anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô
Lâm dành cho con cháu.
Câu 3: + Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn
chưa từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất
của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở
bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như
báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa chưa nướng,
dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về
chơi với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng
chứa nhiều tình cảm chân thành của các
bạn nhỏ.
Câu 4: + Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
+ Việc tặng sách vừa để chia sẻ những
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ quyển sách hay, chia sẻ tri thức; khuyến
món quà gì? Những món quà ấy thể hiện khích, động viên các bạn cùng học tập,
điều gì?
cùng tiến bộ.
Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn nhỏ với
những người bạn ở quê.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn
nhỏ hứa sẽ làm gì? Việc làm đó có ý
nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng
những điều gì về mùa hè năm sau?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ
hè sắp tới của mình? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Câu 5: - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau
nghe chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn thành.
Bạn bè cùng nhau đọc sách.
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên
đường trở lại phố
Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi du
lịch, học môn năng khiếu………..
Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với
người thân, bạn bè,... ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời
nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn,
đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung bài đọc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài
đọc.
- YCHS xác định giọng đọc của các nhân
vật.
- YCHS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm
của các món quà.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp:
giọng đọc thể hiện tình cảm lưu luyến,
không muốn rời xa.
-GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào
cũng cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng
Việt” rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về
chúng tớ.// – Điệp nói thế,/ sau khi chìa
cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn chưa từng
thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất
của nó.// Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu
nhân/ nhặt ở bờ suối,/ trước giờ vẫn được
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
-HS trước lớp.
-HS lắng nghe.
nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng là Tuyết,/
nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi
với nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập
hợp sách/ để gửi về/ làm tủ sách ở đình
làng.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai
- Hs tham gia chơi trò chơi và trả lời các
nhanh hơn”
câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những
ngày hè tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè -HS lắng nghe.
vừa rồi của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 3
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
TĂNG CƯỜNG (Luện viết)
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Củng cố đọc số, viết số, so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp và phát triển năng lực.
2. Kĩ năng:
Phát triển kĩ năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
3. Hình thành Phẩm chất :
-Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Góp phần phát triển Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3.
2. Học sinh: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “truyền điện” để khởi động bài học.
+ Bạn đầu tiên được giáo viên chỉ định sẽ đọc một số có 5 chữ số
bất kì.
+ Bạn đó sẽ được quyền chỉ định bạn tiếp theo đứng lên đọc số
tự nhiên liền sau số đó.
- HS tham gia trò chơi
+ Bạn nào đọc xong sẽ được chỉ định bạn tiếp theo. Cứ thế cho
- HS lắng nghe.
đến khi giáo viên hô dừng lại.
+ Mỗi bạn có 3 giây để suy nghĩ và nói. Bạn bất kì được chỉ định
nếu nói sai hoặc chậm thời gian sẽ bị phạt nhảy lò cò một vòng
quanh lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp.
- Cách tiến hành:
Bài 6. (Làm việc cá nhân)
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao
nhiêu tiền.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết mệnh giá các
loại tiền.
- YCHS thực hiện tính tổng số tiền ra vở nháp.
- YC HS nêu đáp án, nhận xét, đánh giá.
Bài 6: HS quan sát và nhận biết các loại
tiền.
- HS tính tổng số tiền và nêu kết quả:
a) Hình trên có tất cả số tiền là:
20 000 + 10 000 + 5 000 × 2 + 2 000 × 3 + 1
000 = 47 000 (đồng)
Đáp số: 47 000 đồng
- HS làm bài vào vở.
b) Với số tiền trên có thể mua được hộp bút b) – HS đọc yêu cầu đề bài.
chì màu nào dưới đây?
- HS nêu kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt động cá
Với số tiền 47 000 đồng, ta có thể mua được
nhân.
hộp bút chì màu với giá là 46 000 đồng.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả, đánh giá.
Bài 7: HS hoạt động nhóm 2.
Bài 7: (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu
- HS nêu kết quả:
nào sai?
Câu đúng là: a, d
a) Số hai mươi bốn nghìn năm trăm linh ba viết Câu sai là: b, c
là 24 503
Sửa lại: b) Số 81 160 đọc là tám mươi mốt
b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không
nghìn một trăm sáu mươi
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5 200 c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 50
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- GV chia nhóm 2, trình bày kết quả, nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 8: (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2,trình bày kết quả, nhận xét.
a) Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000 B. 99 998
C. 10 000 D. 9 998
b) Số 40 050 là:
A. số tròn chục nghìn B. số tròn nghìn
C. số tròn trăm D. số tròn chục
c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì được
số:
A. 80 000 B. 85 000 C. 84 000 D. 84 600
d) Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1 000 B. 1 111 C. 1 234 D. 10 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 9. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề
bài.
- GV hướng dẫn: So sánh độ dài các quãng
đường để tìm là quãng đường nào dài nhất,
quãng đường nào ngắn nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
- YC các nhóm giải thích chi tiết các kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
200
Bài 8
- HS làm việc nhóm 2.
- HS nêu kết quả:
a) Đáp án đúng là: A
Số liền sau của số 99 999 là số đứng sau số
99 999 và hơn số 99 999 một đơn vị.
Vậy số đó là 100 000.
b) Đáp án đúng là: D
Số 40 050 là số tròn chục
c) Đáp án đúng là: B
Số 84 572 có chữ số hàng trăm là 5. Do 5 =
5 nên khi làm tròn đến chữ số hàng nghìn, ta
làm tròn lên thành số 85 000
d) Đáp án đúng là: A
Số bé nhất có bốn chữ số là: 1 000
Bài 9:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là quãng đường từ Hà Nội
đến Đất Mũi (dài 2 107 km); quãng đường
ngắn nhất là quãng đường từ Hà Nội đến cột
cờ Lũng Cú (dài 439 km).
b) Sắp xếp các số đo độ dài theo thứ tự từ
lớn đến bé: 2 107 km; 1 186 km; 681 km;
439 km
Vậy số bé nhất trong các số trên là 15 999
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia chuyên
mục “Thử thách”.
Mỗi con vật che số nào?
+ HS thực hiện nhóm đôi và tìm ra kết quả.
Nhóm nào đưa ra đáp án nhanh và chính xác
nhất sẽ được khen thưởng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia.
a) Số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn vị.
Ta chỉ cần đếm thêm 10 để điền số thích
hợp vào chỗ trống
34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34 552
b) Số đứng sau hơn số đứng trước 100 đơn
vị. Ta chỉ cần đếm thêm 100 để điền số
thích hợp vào chỗ chấm
67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68 225
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Kĩ năng:
Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. tham
gia trò chơi, vận dụng.
3. Hình thành phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Góp phần phát triển Năng lực.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục
- HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng
- HS chia sẻ: Từ chỉ người: ông, bố,
nhóm)
chú. Từ chỉ vật: bàn tay, cây, thơ,
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
tàu, tóc, cát, dừa, biển, trăng. Từ
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
chỉ thời gian: chiều, tối, đêm. Từ
(người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,
chỉ hiện tượng: sóng, gió.
…).
-HS lắng nghe.
2.2. Nhận diện danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- Đáp án: cánh đồng, gió, nắng,
- GV nhận xét, tuyên dương.
xóm, con kinh, bông súng, đìa,
2.3. Đặt câu với danh từ cho trước
chim tu hú, cá,...
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
- HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
- HS đặt câu
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều
thức dậy sớm.
+Ánh nắng mặt trời xuyên qua các
khẽ lá.
+Con đường đến trường rất thân
thuộc và gắn bó.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để
- HS tham gia để vận dụng
củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
kiến thức đã học vào thực
cho học sinh.
tiễn.
+ Câu 1: Danh từ là gì?
- HS trả lời
+ Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
- Đáp án A: Từ chỉ sự vật
- Đáp án B: bác nông dân
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
Thứ/Ngày
Buổi
Sáng
Hai
9/9
Chiều
Ba
Sáng
10/9
Chiều
Tư
Sáng
11/9
Chiều
Sáng
Năm
12/9
Chiều
Sáu
13/9
Sáng
Tiết
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
4
LỊCH BÁO GIẢNG
Môn học
Chào cờ
Tiếng Anh
Toán
Đạo đức
Tăng cường
TV
TV
Tăng cường
viết
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Anh
TV
Tăng cường
Khoa học
Âm nhạc
Lich sử và
Địa lí
TV
TV
Toán
Thể dục
TA ĐTP
Công nghệ
Khoa học
Tiếng Anh
Thể dục
TA ĐTP
Toán
TV
5
1
Tăng cường
HĐTN
2
Lich sử và
Địa lí
KNS
Tiếng Anh
Tin học
Toán
TV
SHL
3
1
2
3
4
5
CHIỀU
KHỐI 4
TÊN BÀI DẠY
Tham gia Lễ khai giảng
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 1
Người lao động quanh em
Những ngày hè tươi đẹp T1
Những ngày hè tươi đẹp T2
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 2
Luyện từ và câu: Danh từ
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
Bài 1: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 1)
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
Đoá hoa đồng nội
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 - tiết 3
Bài 1: Hoa và cây cảnh quanh em-tiết 1
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 1
Nói và nghe: Trao đổi về việc xây dựng tủ sách của
lớp em
Xác định những đặc điểm đáng tự hào của bản
thân
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (tiết 2)
Bài 2: Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 2
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Bầu chọn ban cán sự lớp và trao đổi về an toàn
giao thông đường bộ
TUẦN 1
TIẾT 3
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số
thành tổng theo các hàng.
2. Kĩ năng: Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng.
3. Hình thành Phẩm chất :
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển Năng lực:
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học và
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3.
2. Học sinh: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi đố bạn
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
bạn":
thực hiện theo yêu cầu.
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Chín mươi chín nghìn tám trăm
+ GV: Đọc số 99 898
chín mươi tám
+ HS: 65 056 gồm 6 chục nghìn, 5
+ GV: Nêu cấu tạo số 65 056
nghìn, 0 trăm, 5 chục và 6 đơn vị.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
+ HS chơi trò chơi
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài: Trong bài học
-HS lắng nghe và ghi tên bài
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000".
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Bài 1
- Mục tiêu: Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để, phân
- HS chú ý nghe, thảo luận, suy nghĩ.
tích mẫu:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn
thực hiện các yêu cầu của GV.
+ GV nói cấu tạo số: "Số gồm 3 chục
nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn
vị" HS viết số vào bảng con rồi đọc số,
viết số thành tổng.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/yêu cầu)
GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các
chữ số trong một số bằng cách chỉ tay vào
từng chữ số để HS nói (xác định giá trị
số).
- YCHS xác định các việc cần làm: viết
số, đọc số, viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- YCHS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm và trình bày vào
bảng nhóm.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một
trăm bốn mươi lăm
- Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000
+ 8000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
trăm.
- Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000
+ 2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh
một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
2.2 Bài 2
- Mục tiêu: HS lập được các số trong phạm vi 100 000.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- Cách tiến hành
- YCHS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
- YCHS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, biểu.
tìm cách làm:
GV cho HS nhận xét:
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát biểu.
+ Các dãy số trên lần lượt là dãy các số
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800;
tròn chục, tròn trăm, tròn chục nghìn;
4810; 4820.
+ Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000; 7
đến lớn
100; 7 200.
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90
thêm 100; câu c – thêm 10 000.
000; 100 000.
– YCHS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
cách làm.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
2.3 Bài 3
- Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa các hàng trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
- Cách tiến hành
Chọn số thích hợp với mỗi tổng
- YCHS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- GV có thể cho HS chơi tiếp sức, gắn bảng - HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
số với thẻ số phù hợp, khuyến khích HS
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật
nói tại sao lại gắn như vậy.
chơi của GV.
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn
bảng D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên
-HS lắng nghe.
ta xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
hoàn thành, đúng, khích lệ các HS chưa
tích cực.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đào
- HS tham gia chơi trò chơi
vàng” trên Powerpoint. GV hướng dẫn luật
chơi, Hs lắng nghe và thực hiện
-HS lắng nghe.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét tuyên
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 4
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: Người lao động quanh em (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung
quanh; biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm những đóng góp của
những người lao động ở xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm,
hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động.
- Nhân ái: Thể hiện được sự quý trọng bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, bài giảng Power Point
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
Hoạt động 1: Đố bạn
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm
có viết tên nghề nghiệp. Mỗi lượt
2HS bốc thăm, thảo luận và diễn tả
bằng hành động. Các HS còn lại đoán
tên nghề nghiệp
- Yêu cầu HS kể thêm một số tên - HS thi đua kể
nghề nghiệp mà em biết?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe
Người lao động quanh em (Tiết 1)
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
Hoạt động 2: Nêu công việc và đóng góp của người lao động trong tranh
a. Mục tiêu
- HS nêu được đóng góp của một số người lao động
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 quan - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu
sát tranh, nêu công việc và đóng góp Tranh 1: Nhân viên giao hàng => giao hàng
của những người trong tranh
hóa
Tranh 2: Chiến sĩ hải quân => bảo vệ chủ
quyền biển, đảo.
Tranh 3: Thợ may => may quần áo, mũ,
nón.
Tranh 4: Ngư dân => đánh bắt tôm, cá
Tranh 5: Nông dân => sản xuất lương thực
(lúa, gạo,…)
Tranh 6: Giáo viên => dạy học
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua kể cá nhân
- Kể thêm đóng góp của người lao
động trong các công việc khác?
- Lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người
lao động đều có đóng góp ý nghĩa cho
xã hội.
Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu
- HS biết vì sao phải biết ơn người lao động
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc câu chuyện Buổi học - 1HS đọc câu chuyện
đầu tiên
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
TLCH:
+ Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới + Cô giáo đã đặt tay lên vai Hà an ủi, động
thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ?
viên; nói lời cảm ơn với bố mẹ Hà và dặn cả
lớp phải biết ơn người lao động.
+ HS trả lời theo ý hiểu
+ Theo em, vì sao phải biết ơn người Ví dụ: Phải biết ơn người lao động vì họ
lao động?
giúp cuộc sống, xã hội tốt đẹp hơn; Biết ơn
người lao động là hành vi văn minh, lịch sự,
biểu hiện của người dân yêu nước,…..
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe
- Gọi đại diện các nhóm TLCH
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
Hoạt động 4: Nhận xét các ý kiến
a. Mục tiêu
- Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa
của việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 đọc - HS thảo luận nhóm 4
thông tin và nhận xét các ý kiến. Sau Đồng tình với các ý kiến: 1, 2, 4
mỗi ý kiến được nêu GV sẽ hỏi HS vì Không đồng tình với ý kiến: 3
sao đồng tình hoặc không đồng tình.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
a. Mục tiêu
- HS có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý
nghĩa của việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS đọc thông tin và làm - HS chọn thẻ
việc cá nhân. Giơ thẻ cười/ không Tranh 1: Đồng tình (Nhận biết phù hợp về
cười tương ứng với đồng tình/ không đóng góp của cô lao công trong trường học)
đồng tình và giải thích vì sao.
Tranh 2: Đồng tình (Phát biểu phù hợp về
thái độ với người lao động)
Tranh 3: Không đồng tình (Phát biểu chưa
phù hợp về đóng góp của người lao động
thiết kế thời trang)
Tranh 4: Đồng tình (Có thái độ biết ơn với
cảnh sát phòng cháy chữa cháy)
- HS lắng nghe
- Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với
người lao động. Cần có thái độ không
đồng tình với những hành vi, lời nói
thiếu sự tôn trọng với người lao động,
….
4. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần - HS thi đua trả lời
làm gì để thể hiện sự biết ơn với
người lao động?
- Nhận xét, tuyên dương
- GDHS: Biết ơn, kính trọng người - Lắng nghe
lao động
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thể hiện sự biết ơn với - Lắng nghe và thực hiện
những người lao động xung quanh
- Chuẩn bị bài: Người lao động quanh
em (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 5
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1.2
TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
2. Kĩ năng:
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã
lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
3. Hình thành Phẩm chất :
-Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh: SHS, VBT, bút, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài
- HS tham gia múa hát.
hát “Mùa hè vui”.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em
về tên chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”. -HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói
chia sẻ với bạn về một món quà em
đượctặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người - HS lắng nghe.
thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào
bài mới: “Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn
bè,... ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân - Hs lắng nghe.
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ gọi tên các món quà;
giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu luyến,
- HS lắng nghe cách đọc.
không muốn rời xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
- HS quan sát
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,
…
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/
nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về
chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập
hợp sách/ để gửi về/làm tủ sách ở đình
làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. HĐ2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn gọi là cỏ chỉ, cỏ
ống, là loại cỏ có thân rễ bò dài ở gốc,
thẳng đứng ở ngọn, cứng. Đặc biệt, thân
cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá tạo
thành. Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà
bằng cách “chọi” nốt sần vào nhau, nốt
sần nào bị đứt rời ra
thì coi như “gà” thua.), đường thơm (ý
nói đường thơm hương lúa chín, hương
hoa cỏ ở làng quê), tưởng tượng (tạo ra
trong trí hình ảnh những cái không có
hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc điều gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông
bà và cô Lâm rất yêu quý con cháu?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi nhanh
quá!
Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
Câu 2: + Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè
năm sau nhớ về.
+ Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố
mẹ, anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô
Lâm dành cho con cháu.
Câu 3: + Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn
chưa từng thấy.
+ Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất
của mình.
+ Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở
bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như
báu vật.
+Tuyết tặng chống bánh đa chưa nướng,
dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về
chơi với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng
chứa nhiều tình cảm chân thành của các
bạn nhỏ.
Câu 4: + Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
+ Việc tặng sách vừa để chia sẻ những
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ quyển sách hay, chia sẻ tri thức; khuyến
món quà gì? Những món quà ấy thể hiện khích, động viên các bạn cùng học tập,
điều gì?
cùng tiến bộ.
Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn nhỏ với
những người bạn ở quê.
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn
nhỏ hứa sẽ làm gì? Việc làm đó có ý
nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng
những điều gì về mùa hè năm sau?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ
hè sắp tới của mình? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Câu 5: - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau
nghe chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn thành.
Bạn bè cùng nhau đọc sách.
Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên
đường trở lại phố
Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi du
lịch, học môn năng khiếu………..
Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với
người thân, bạn bè,... ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời
nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn,
đã biết thể hiện tình cảm, sự quan
tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung bài đọc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài
đọc.
- YCHS xác định giọng đọc của các nhân
vật.
- YCHS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm
của các món quà.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp:
giọng đọc thể hiện tình cảm lưu luyến,
không muốn rời xa.
-GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào
cũng cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng
Việt” rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về
chúng tớ.// – Điệp nói thế,/ sau khi chìa
cho tớ cây cỏ chọi gà/ lớn chưa từng
thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất
của nó.// Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu
nhân/ nhặt ở bờ suối,/ trước giờ vẫn được
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
-HS trước lớp.
-HS lắng nghe.
nó giữ/ như báu vật.// Sau cùng là Tuyết,/
nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/
dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà về chơi
với nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập
hợp sách/ để gửi về/ làm tủ sách ở đình
làng.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai
- Hs tham gia chơi trò chơi và trả lời các
nhanh hơn”
câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những
ngày hè tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè -HS lắng nghe.
vừa rồi của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 3
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
TĂNG CƯỜNG (Luện viết)
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Củng cố đọc số, viết số, so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp và phát triển năng lực.
2. Kĩ năng:
Phát triển kĩ năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
3. Hình thành Phẩm chất :
-Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Góp phần phát triển Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3.
2. Học sinh: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “truyền điện” để khởi động bài học.
+ Bạn đầu tiên được giáo viên chỉ định sẽ đọc một số có 5 chữ số
bất kì.
+ Bạn đó sẽ được quyền chỉ định bạn tiếp theo đứng lên đọc số
tự nhiên liền sau số đó.
- HS tham gia trò chơi
+ Bạn nào đọc xong sẽ được chỉ định bạn tiếp theo. Cứ thế cho
- HS lắng nghe.
đến khi giáo viên hô dừng lại.
+ Mỗi bạn có 3 giây để suy nghĩ và nói. Bạn bất kì được chỉ định
nếu nói sai hoặc chậm thời gian sẽ bị phạt nhảy lò cò một vòng
quanh lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp.
- Cách tiến hành:
Bài 6. (Làm việc cá nhân)
a) Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao
nhiêu tiền.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết mệnh giá các
loại tiền.
- YCHS thực hiện tính tổng số tiền ra vở nháp.
- YC HS nêu đáp án, nhận xét, đánh giá.
Bài 6: HS quan sát và nhận biết các loại
tiền.
- HS tính tổng số tiền và nêu kết quả:
a) Hình trên có tất cả số tiền là:
20 000 + 10 000 + 5 000 × 2 + 2 000 × 3 + 1
000 = 47 000 (đồng)
Đáp số: 47 000 đồng
- HS làm bài vào vở.
b) Với số tiền trên có thể mua được hộp bút b) – HS đọc yêu cầu đề bài.
chì màu nào dưới đây?
- HS nêu kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hoạt động cá
Với số tiền 47 000 đồng, ta có thể mua được
nhân.
hộp bút chì màu với giá là 46 000 đồng.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả, đánh giá.
Bài 7: HS hoạt động nhóm 2.
Bài 7: (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu
- HS nêu kết quả:
nào sai?
Câu đúng là: a, d
a) Số hai mươi bốn nghìn năm trăm linh ba viết Câu sai là: b, c
là 24 503
Sửa lại: b) Số 81 160 đọc là tám mươi mốt
b) Số 81 160 đọc là tám một một sáu không
nghìn một trăm sáu mươi
c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 5 200 c) Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là 50
d) 77 108 = 70 000 + 7 000 + 100 + 8
- GV chia nhóm 2, trình bày kết quả, nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 8: (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2,trình bày kết quả, nhận xét.
a) Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000 B. 99 998
C. 10 000 D. 9 998
b) Số 40 050 là:
A. số tròn chục nghìn B. số tròn nghìn
C. số tròn trăm D. số tròn chục
c) Làm tròn số 84 572 đến hàng nghìn thì được
số:
A. 80 000 B. 85 000 C. 84 000 D. 84 600
d) Số bé nhất có bốn chữ số là:
A. 1 000 B. 1 111 C. 1 234 D. 10 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 9. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề
bài.
- GV hướng dẫn: So sánh độ dài các quãng
đường để tìm là quãng đường nào dài nhất,
quãng đường nào ngắn nhất.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
- YC các nhóm giải thích chi tiết các kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
200
Bài 8
- HS làm việc nhóm 2.
- HS nêu kết quả:
a) Đáp án đúng là: A
Số liền sau của số 99 999 là số đứng sau số
99 999 và hơn số 99 999 một đơn vị.
Vậy số đó là 100 000.
b) Đáp án đúng là: D
Số 40 050 là số tròn chục
c) Đáp án đúng là: B
Số 84 572 có chữ số hàng trăm là 5. Do 5 =
5 nên khi làm tròn đến chữ số hàng nghìn, ta
làm tròn lên thành số 85 000
d) Đáp án đúng là: A
Số bé nhất có bốn chữ số là: 1 000
Bài 9:
a) Trong bốn quãng đường trên, quãng
đường dài nhất là quãng đường từ Hà Nội
đến Đất Mũi (dài 2 107 km); quãng đường
ngắn nhất là quãng đường từ Hà Nội đến cột
cờ Lũng Cú (dài 439 km).
b) Sắp xếp các số đo độ dài theo thứ tự từ
lớn đến bé: 2 107 km; 1 186 km; 681 km;
439 km
Vậy số bé nhất trong các số trên là 15 999
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp tham gia chuyên
mục “Thử thách”.
Mỗi con vật che số nào?
+ HS thực hiện nhóm đôi và tìm ra kết quả.
Nhóm nào đưa ra đáp án nhanh và chính xác
nhất sẽ được khen thưởng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia.
a) Số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn vị.
Ta chỉ cần đếm thêm 10 để điền số thích
hợp vào chỗ trống
34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34 552
b) Số đứng sau hơn số đứng trước 100 đơn
vị. Ta chỉ cần đếm thêm 100 để điền số
thích hợp vào chỗ chấm
67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68 225
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
2. Kĩ năng:
Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. tham
gia trò chơi, vận dụng.
3. Hình thành phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Góp phần phát triển Năng lực.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục
- HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3( Làm bảng
- HS chia sẻ: Từ chỉ người: ông, bố,
nhóm)
chú. Từ chỉ vật: bàn tay, cây, thơ,
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
tàu, tóc, cát, dừa, biển, trăng. Từ
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
chỉ thời gian: chiều, tối, đêm. Từ
(người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,
chỉ hiện tượng: sóng, gió.
…).
-HS lắng nghe.
2.2. Nhận diện danh từ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- Đáp án: cánh đồng, gió, nắng,
- GV nhận xét, tuyên dương.
xóm, con kinh, bông súng, đìa,
2.3. Đặt câu với danh từ cho trước
chim tu hú, cá,...
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 3
- HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS đặt câu trong nhóm nhỏ
- HS đặt câu
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều
thức dậy sớm.
+Ánh nắng mặt trời xuyên qua các
khẽ lá.
+Con đường đến trường rất thân
thuộc và gắn bó.
-HS lắng nghe.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” để
- HS tham gia để vận dụng
củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
kiến thức đã học vào thực
cho học sinh.
tiễn.
+ Câu 1: Danh từ là gì?
- HS trả lời
+ Câu 2: Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
- Đáp án A: Từ chỉ sự vật
- Đáp án B: bác nông dân
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
 





