Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án Toán 2 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Loan Nguyễn
Ngày gửi: 22h:34' 08-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Loan Nguyễn
Ngày gửi: 22h:34' 08-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Toán 2 Cánh diều
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 1. ÔN TẬP LỚP 1 PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG
PHẠM VI 20
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100
Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
Phát triển năng lực toán học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào giải một số bài
toán thực tế liên quan đến các số đến 100, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
1
Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1
chục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp tục
học về số, về hình , làm tính cộng, trừ, làm quen
với tính nhân, chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống qua các hoạt động như:
cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ và xem lịch
- HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
- GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân, nhóm,
cặp, cách phát biểu,....
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Ôn tập lại các số đến 100
b. Cách thứ tiến hành:
Bài tập 1
* HS thực hiện theo nhóm
+ GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm tự làm
Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là bảng 100)
- HS làm bảng số từ 1 đến 100
2
+ GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và chia sẻ về
những thông tin có thể biết được từ Bảng 100 lấy
ví dụ cho mỗi y trình bày. Chẳng hạn:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm theo đơn vị,
đếm theo chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm,
đếm bớt
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số (số nào - Đại diện một nhóm trình bày
đếm trước thì bé hơn, số nào đến sau thì lớn hơn,..) các bạn dưới lớp đặt câu hỏi
- GV yê cầu đại diện một nhóm trình bày các bạn cho nhóm trình bày
dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Chẳng
hạn: Nêu các số tròn chục; Số bé nhất có hai chữ
số giống nhau là số nào? Mời bạn đếm các số từ
36 đến 54; Mời bạn đếm theo chục các số 46; 56;
…;96
- GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử dụng Bảng - HS chú y lắng nghe
100 trong học toán
Bài tập 2
3
* Thực hiện cá nhân/cặp
- GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện rồi nói
cho bạn nghe cách làm.
- GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo cặp, HS
nêu một số có hai chữ số khác rồi đố bạn xác định
- HS thực hiện nhiệm vụ cá
nhân
- HS thực hiện theo cặp
số chục và số đơn vị của số đó rồi viết số đó thành
tổng của số trên chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
thực hiện.
- HS đổi vai cùng thực hiện
- GV chốt lại
+ Cách xác định số chục và số đơn vị trong một số
có hai chữ số.
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng tổng của số
tròn chục và số đơn vị
- Cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục
và số đơn vị.
- HS chú y lắng nghe
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số dựa vào
Bảng 100 (số nào đếm trước thì bé hơn). HS có thể
4
- HS so sánh trực tiếp từng
dùng Bảng 100 để kiểm tra kết quả so sánh
cặp số, đối chiếu với dấu so
- GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí lẽ để sánh đã cho, từ đó nhận biết
khẳng định câu nào đúng câu nào sai. Chú ý rèn câu nào đúng, câu nào sai.
HS cách diễn đạt rõ ràng, lập luận toán học chặt
chẽ.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Ôn tập lại cách ước lượng theo nhóm
chục
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS uan sát tranh, thảo luận:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
quyển sách bằng cách nào?
+ Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn nhỏ sử dụng
khi ước lượng?
+ 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển sách?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có
1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì
chồng sách của cô cao bằng chừng nào? (HS làm
động tác giơ hai tay để mô tả). Nếu có có 2 chục
quyển sách, 3 chục quyển sách, thì sao?
5
- HS quan sách tranh và thảo
luận
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để nhận biết
các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục: Bạn gái ước lượng
mỗi chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách. Có
4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách.
Trong cách ước lượng này, bạn gái đã chọn nhóm
mẫu là chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách.
- HS phân tích mẫu để nhận
+ Đếm để biết số lượng chính xác có tất cả bao biết các thao tác ước lượng:
nhiêu quyển sách. (Đếm theo chục, sau khi san
thành các chồng 1 chục quyển sách).
+ Đối chiếu với số ước lượng ban đầu. Nếu kết
quả: Có tất cả 43 quyển sách.
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở câu a và
b
+ Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ) theo
nhóm chục (nhóm mẫu được chọn là số kiến trong
một hàng).
+ Đếm để biết số lượng chính xác các con kiến và
đối chiếu với số ước lượng ban đầu.
- HS thực hiện các yêu cầu ở
- GV chốt:
câu a và b
+ Cách ước lượng theo nhóm chục:
Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1
chục
Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu.
Trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng
đủ thời gian để đếm chính xác số lượng của nhóm
vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần
đúng là rất cần thiết. Nhưng để biết chính xác số - HS chú y lắng nghe
lượng thì phải đếm.
6
- GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS tập ước
lượng. Khi HS ước lượng theo nhóm chục
- GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu bằng
cách khoanh vào 1 chục đồ vật. Chẳng hạn:
Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số lượng các đồ
vật con vật sau rồi đếm để kiểm tra lại.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS quan sát và
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
nhận biết
- Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn bạn điều
gì?
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2
- HS trả lời cảm nhận cá nhân
trước lớp
- HS chú y nghe GV dặn dò
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
7
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG
PHẠM VI 100
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu
phép tính.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về Ôn tập về phép cộng,
phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100, HS vận dụng vào giải một số
bài toán thực tế liên quan đến Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ)
trong phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
8
2. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được phép tính đúng
từ ba số đó, chẳng hạn: [25] ; [10] ; [35]
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 23 < 54
c. 86 < 34
b. 56 > 45
d. 18 = 18
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở,
nhạn xét bài của bạn
- GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả các phép
tính và cùng bạn chữa bài kiểm tra kết quả. Nói cho
bạn nghe cách tính nhẩm trong từng cột.
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở câu
này, giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm trong phạm
9
- HS thực hiện tìm kết quả
vi 20, bao gồm các dạng như: 10+3; 17–7
các phép tính
b) HS thực hiện tương tự câu a.
- HS tự nêu thêm các ví dụ
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở câu theo từng dạng nói trên đố
này giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm trong phạm bạn thực hiện. Chẳng hạn:
vi 20, bao gồm các dụng như: 13 + 5; 19 – 4. Khuyến 10+4; 10+5; 10+7;...
khích HS chia sẻ cách nhẩm của cá nhân (Chẳng hạn: 12-2; 13-3; 14-4;...
Đếm thêm, đếm bớt; nhằm 3+5 8;13+5= 18).
10+6=16; 16-6=10;...
Bài tập 2
- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nổi trên đổ
bạn thực hiện. Chẳng hạn
12+4; 13+6; 11 +7;...
13-2; 15-3; 18-4;...
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo vở kiểm 11+3=14; 3+ 11 = 14;...
tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS ôn
luyện kĩ năng tính cộng, trừ (tính viết – đặt tính rồi
tính) trong phạm vi 100.
- HS nêu những lưu ý khi
Bài tập 3
đặt tính rồi tính với từng
dạng bài trong từng cột
- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên đồ
bạn thực hiện.
a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở rồi đổi
chéo vở kiểm tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS ôn
luyện kĩ năng tính cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,
rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số tròn chục
trong trường hợp có hai dấu phép tính (cùng cộng,
10
cùng trừ hoặc có cả cộng và trừ).
- GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ theo từng
dạng nói trên để bạn thực hiện
b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính trong trường - HS nêu cách tính nhẩm
hợp có đến hai phép tính cộng, trừ thì tính lần lượt từ khi cộng, trừ các số tròn
trái qua phải. Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết phải tìm kết chục. Thứ tự thực hiện phép
quả của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả 10 – 5 = 5.
tính (từ trái sang phải) trong
- GV không yêu cầu HS phải viết kết quả của phép trường hợp có hai dấu phép
tính trung gian.
tính
Bài tập 4
- HS nêu thêm các ví dụ:
chẳng han:
30+40;
70-50;...; 40+50-
30;...
- GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép tính, sửa
lại cho đúng rồi giải thích cho bạn nghe
- GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông qua đó
nắm chắc cách đặt tính rồi tính phép cộng, phép trừ
(không nhớ) trong phạm vi 100. Từ đó HS có cơ hội
lập luận, đưa ra lí lẽ để khẳng định câu nào đúng, câu
nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì?
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giải bài toán ôn tập phép trừ
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HS thực hiện nhiệm vụ
11
- HS cách diễn đạt rõ ràng,
lập luận toán học chặt chẽ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra
HĐ6:
- HS đọc bài toán, nói cho
bạn nghe bài toán cho biết
trên xe có 37 người, bài
toán hỏi sau khi 11 người
xuống xe thì xe búyt còn
bao nhiêu người
- HS viết phép tính thích
hợp và trả lời:
Phép tính: 37 – 11=26.
- GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập các phép
tính cộng hoặc trừ tương ứng, tìm kết quả, chọn phép
tính đúng.
- GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho HS các bộ
3 thẻ số. HS lập các phép tính từ bộ 3 thẻ số đó.
Nhóm nào lập được nhiều phép tính đúng thì thắng
cuộc.
12
Trả lời. Trên xe buýt còn lại
26 người.
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi tham gia trò
chơi. HS nêu được từ bộ 3 số thầy/cô giáo giao có thể
lập được 4 phép tính gồm 2 phép cộng và 2 phép trừ.
Các phép tính này đều có quan hệ với nhau. Quan hệ
đó giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- HS chú y lắng nghe
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều
gì?
- GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
- HS nêu cảm nghĩ sau khi
tham gia trò chơi.
- HS trả lời cảm nhận cá
nhân trước lớp
- HS chú y nghe GV dặn dò
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
- Phát triển các NL toán học.
13
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về tia số, số liền trước, số
liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến tia
số, số liền trước, số liền sau, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Mô hình tia số (độ dài 20 số).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
14
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh nói
cho bạn nghe những thông tin em biết được từ bức
tranh.
- HS quan sát, trả lời
- Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
+ Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình vẽ
nói: Đây là một tia số.
+ Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau của
số 7.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hình thành cho HS kiến thức về tia số,
giúp HS sử dụng vị trí của các số trên tia số để nhận
biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết tia số
- GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là tia
số. GV gọi một số HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
nhận dạng tia số.
- Yêu cầu HS nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia - HS nêu một vài nhận xét
số trong đầu
về đặc điểm nhận dạng tia
- GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số
số.
Chẳng hạn: Đây là tia số
Chẳng hạn: Tia số có các
vạch cách đều nhau, vạch
0
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
đầu tiên là số 0, phía cuối
của tia số là mũi tên.
93
94
95
96
97
98
99
100
Hoạt động 2. Số liền trước, số liền sau
- GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của
15
tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
- GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,
- HS đếm
- GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số liền - HS đọc lại
trước của số 7, 8 là số liền sau của số 7.
- HS thực hiện theo cặp
- GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu chỉ vào một số trong SGK
cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số đã cho.
đổ bạn số liền trước và số
C. LUYỆN TẬP
liền sau của số đó.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị trí
thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập này
HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận xét về
đặc điểm nhận dạng tia số.
b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số - HS thực hành xếp các thẻ
liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị trí số vào vị trí thích hợp
hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc dưới mỗi vạch của tia số
trừ 1).
Bài tập 2
- HS củng cố kĩ năng nhận
* Hoạt động cá nhân
biết số liền trước, số liền
sau của một số cho trước.
16
a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch
của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia số
như:
+ Các vạch trên tia số cách đều nhau
+ Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến - HS tìm số thích hợp dưới
lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau mỗi vạch của tia số rồi nói
cho bạn nghe kết quả
luôn lớn hơn số đáng trước nó.
b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100 để
bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
- GV chốt lại về:
- HS thực hiện theo cặp
+ Đặc điểm tia số.
+ Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số.
đôi
Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế tia
số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản phẩm với
bạn.
Bài tập 3
- HS chú y lắng nghe nhận
xét
17
- Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận biết
số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
liền sau của một số cho trước.
- HS làm bài tập, trao đổi
Bài tập 4
đáp án với bạn
- Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn Voi
gợi ý cho chúng ta điều gì?
- Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào
gợi ý của bạn Voi.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố làm bài tập
- HS thực hiện so sánh hai
b. Cách thức tiến hành:
số rồi chia sẻ với bạn.
Bài tập 5
- HS có thể nêu hai số bắt
kỉ, đổ bạn so sánh hai số
đó dựa vào tia số.
- HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so
sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra số
bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và từ lớn
18
đến bé.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết
thêm từ ngữ toán học nào?
- Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
- Nhắc nhở HS đọc trước bài 4
- HS làm bài tập cá nhân
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các
tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
19
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-xi-mét, HS vận dụng
vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- Các nhóm thảo luận chọn
- HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số ra một băng giây để đo độ
bằng giấy được chuẩn bị trước (số đo của các băng dài sợi dây sao cho thuận
giấy là 10 cm, 12 cm, 9 cm). Ghi các số đo lên băng tiện nhất. Giải thích cách
giấy.
chọn của nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được chuẩn bị - HS nhận xét: Dùng băng
trước (có độ dài khoảng 30 - 50 cm)
giấy có số đo 10 cm để đo
- GV nhận xét giới thiệu bài mới.
độ dài sợi dây là thuận tiện
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
và dễ dàng nhất.
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài đề-xi20
mét
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Giới thiệu dm
- GV giới thiệu: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài,
viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10 cm = 1 dm
- Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn nghe nội dung
trên.
- GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã đo trong - HS cầm băng giấy 10 cm
phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu đề-xi- (đã đo ở phần khởi động)
mét?
đưa cho bạn cùng bàn, nói:
Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ về độ dài 1 “Băng giấy dài một đề-xidm.
mét”.
Chia sẻ:
+ Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
+ Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
+ Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét?
C. LUYỆN TẬP
- HS trả lời
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
21
* Thực hiện theo cặp
- Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với
bạn cách chọn của mình.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về số đo mỗi
đổ vật trong hình vẽ.
Bài tập 2
- HS thực hiện theo cặp
a) GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, chỉ cho
bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước.
b) GV gọi 1 HS trả lời
- GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9 cm, 1
dm... tiếp tục đếm để tìm được vạch chỉ 2 dm.
Bài tập 3
- HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăng-ti- - HS suy nghĩ và trả lời 2 dm
22
mét và ngược lại.
= 20 cm.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho
bạn nghe những lưu ý khi thực hiện số đo độ dài từ
đề-xi-mét sang xăng-ti-mét và ngược lại.
Bài tập 4
- Quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có số
đo độ dài đề-xi-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét
(theo mẫu).
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho - HS làm bài tập
bạn nghe cách làm, rút ra những lưu ý khi thực hiện
phép tính với số đo độ dài để-xi-mét.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HS thực hiện phép tính
theo mẫu
- HS dưới lớp kiểm tra, nhận
xét
23
- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy (hoặc sợi
dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm. Dán băng giấy 1
dm vào vở.
- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt được nói
cho bạn nghe về độ dài của chúng. Chẳng hạn:
“Băng giấy này dài 2 dm.”
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức hoạt
động sau:
Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 1
dm.
- HS thực hiện theo GV
Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 2 hướng dẫn
dm.
Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 3
dm.
Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 5
dm.
Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến chung của
cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý kiến của nhóm mình.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố bài
24
- HS thống nhất y kiến
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? chung của cả nhóm
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Để nắm vững
kiến thức về đề-xi-mét em nhắc bạn điều gì?
+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ dùng,
đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét, em
cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để
kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa
- HS trả lời, củng cố bài học
- HS chú y GV dặn dò
…….. Còn nữa……
Đây là mẫu giáo án Toán 2 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
25
Link xem:
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/canh-dieu-2/
26
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 1. ÔN TẬP LỚP 1 PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG
PHẠM VI 20
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100
Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
Phát triển năng lực toán học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào giải một số bài
toán thực tế liên quan đến các số đến 100, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
1
Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1
chục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp tục
học về số, về hình , làm tính cộng, trừ, làm quen
với tính nhân, chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống qua các hoạt động như:
cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ và xem lịch
- HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
- GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân, nhóm,
cặp, cách phát biểu,....
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Ôn tập lại các số đến 100
b. Cách thứ tiến hành:
Bài tập 1
* HS thực hiện theo nhóm
+ GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm tự làm
Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là bảng 100)
- HS làm bảng số từ 1 đến 100
2
+ GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và chia sẻ về
những thông tin có thể biết được từ Bảng 100 lấy
ví dụ cho mỗi y trình bày. Chẳng hạn:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm theo đơn vị,
đếm theo chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm,
đếm bớt
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số (số nào - Đại diện một nhóm trình bày
đếm trước thì bé hơn, số nào đến sau thì lớn hơn,..) các bạn dưới lớp đặt câu hỏi
- GV yê cầu đại diện một nhóm trình bày các bạn cho nhóm trình bày
dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Chẳng
hạn: Nêu các số tròn chục; Số bé nhất có hai chữ
số giống nhau là số nào? Mời bạn đếm các số từ
36 đến 54; Mời bạn đếm theo chục các số 46; 56;
…;96
- GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử dụng Bảng - HS chú y lắng nghe
100 trong học toán
Bài tập 2
3
* Thực hiện cá nhân/cặp
- GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện rồi nói
cho bạn nghe cách làm.
- GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo cặp, HS
nêu một số có hai chữ số khác rồi đố bạn xác định
- HS thực hiện nhiệm vụ cá
nhân
- HS thực hiện theo cặp
số chục và số đơn vị của số đó rồi viết số đó thành
tổng của số trên chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
thực hiện.
- HS đổi vai cùng thực hiện
- GV chốt lại
+ Cách xác định số chục và số đơn vị trong một số
có hai chữ số.
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng tổng của số
tròn chục và số đơn vị
- Cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục
và số đơn vị.
- HS chú y lắng nghe
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số dựa vào
Bảng 100 (số nào đếm trước thì bé hơn). HS có thể
4
- HS so sánh trực tiếp từng
dùng Bảng 100 để kiểm tra kết quả so sánh
cặp số, đối chiếu với dấu so
- GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí lẽ để sánh đã cho, từ đó nhận biết
khẳng định câu nào đúng câu nào sai. Chú ý rèn câu nào đúng, câu nào sai.
HS cách diễn đạt rõ ràng, lập luận toán học chặt
chẽ.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Ôn tập lại cách ước lượng theo nhóm
chục
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 4
- GV yêu cầu HS uan sát tranh, thảo luận:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
quyển sách bằng cách nào?
+ Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn nhỏ sử dụng
khi ước lượng?
+ 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển sách?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có
1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì
chồng sách của cô cao bằng chừng nào? (HS làm
động tác giơ hai tay để mô tả). Nếu có có 2 chục
quyển sách, 3 chục quyển sách, thì sao?
5
- HS quan sách tranh và thảo
luận
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để nhận biết
các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục: Bạn gái ước lượng
mỗi chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách. Có
4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách.
Trong cách ước lượng này, bạn gái đã chọn nhóm
mẫu là chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách.
- HS phân tích mẫu để nhận
+ Đếm để biết số lượng chính xác có tất cả bao biết các thao tác ước lượng:
nhiêu quyển sách. (Đếm theo chục, sau khi san
thành các chồng 1 chục quyển sách).
+ Đối chiếu với số ước lượng ban đầu. Nếu kết
quả: Có tất cả 43 quyển sách.
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở câu a và
b
+ Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ) theo
nhóm chục (nhóm mẫu được chọn là số kiến trong
một hàng).
+ Đếm để biết số lượng chính xác các con kiến và
đối chiếu với số ước lượng ban đầu.
- HS thực hiện các yêu cầu ở
- GV chốt:
câu a và b
+ Cách ước lượng theo nhóm chục:
Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1
chục
Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu.
Trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng
đủ thời gian để đếm chính xác số lượng của nhóm
vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần
đúng là rất cần thiết. Nhưng để biết chính xác số - HS chú y lắng nghe
lượng thì phải đếm.
6
- GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS tập ước
lượng. Khi HS ước lượng theo nhóm chục
- GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu bằng
cách khoanh vào 1 chục đồ vật. Chẳng hạn:
Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số lượng các đồ
vật con vật sau rồi đếm để kiểm tra lại.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS quan sát và
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
nhận biết
- Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn bạn điều
gì?
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2
- HS trả lời cảm nhận cá nhân
trước lớp
- HS chú y nghe GV dặn dò
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
7
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG
PHẠM VI 100
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu
phép tính.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về Ôn tập về phép cộng,
phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100, HS vận dụng vào giải một số
bài toán thực tế liên quan đến Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ)
trong phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
8
2. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được phép tính đúng
từ ba số đó, chẳng hạn: [25] ; [10] ; [35]
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 23 < 54
c. 86 < 34
b. 56 > 45
d. 18 = 18
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở,
nhạn xét bài của bạn
- GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả các phép
tính và cùng bạn chữa bài kiểm tra kết quả. Nói cho
bạn nghe cách tính nhẩm trong từng cột.
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở câu
này, giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm trong phạm
9
- HS thực hiện tìm kết quả
vi 20, bao gồm các dạng như: 10+3; 17–7
các phép tính
b) HS thực hiện tương tự câu a.
- HS tự nêu thêm các ví dụ
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở câu theo từng dạng nói trên đố
này giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm trong phạm bạn thực hiện. Chẳng hạn:
vi 20, bao gồm các dụng như: 13 + 5; 19 – 4. Khuyến 10+4; 10+5; 10+7;...
khích HS chia sẻ cách nhẩm của cá nhân (Chẳng hạn: 12-2; 13-3; 14-4;...
Đếm thêm, đếm bớt; nhằm 3+5 8;13+5= 18).
10+6=16; 16-6=10;...
Bài tập 2
- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nổi trên đổ
bạn thực hiện. Chẳng hạn
12+4; 13+6; 11 +7;...
13-2; 15-3; 18-4;...
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo vở kiểm 11+3=14; 3+ 11 = 14;...
tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS ôn
luyện kĩ năng tính cộng, trừ (tính viết – đặt tính rồi
tính) trong phạm vi 100.
- HS nêu những lưu ý khi
Bài tập 3
đặt tính rồi tính với từng
dạng bài trong từng cột
- HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên đồ
bạn thực hiện.
a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở rồi đổi
chéo vở kiểm tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS ôn
luyện kĩ năng tính cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,
rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số tròn chục
trong trường hợp có hai dấu phép tính (cùng cộng,
10
cùng trừ hoặc có cả cộng và trừ).
- GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ theo từng
dạng nói trên để bạn thực hiện
b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính trong trường - HS nêu cách tính nhẩm
hợp có đến hai phép tính cộng, trừ thì tính lần lượt từ khi cộng, trừ các số tròn
trái qua phải. Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết phải tìm kết chục. Thứ tự thực hiện phép
quả của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả 10 – 5 = 5.
tính (từ trái sang phải) trong
- GV không yêu cầu HS phải viết kết quả của phép trường hợp có hai dấu phép
tính trung gian.
tính
Bài tập 4
- HS nêu thêm các ví dụ:
chẳng han:
30+40;
70-50;...; 40+50-
30;...
- GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép tính, sửa
lại cho đúng rồi giải thích cho bạn nghe
- GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông qua đó
nắm chắc cách đặt tính rồi tính phép cộng, phép trừ
(không nhớ) trong phạm vi 100. Từ đó HS có cơ hội
lập luận, đưa ra lí lẽ để khẳng định câu nào đúng, câu
nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì?
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giải bài toán ôn tập phép trừ
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HS thực hiện nhiệm vụ
11
- HS cách diễn đạt rõ ràng,
lập luận toán học chặt chẽ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra
HĐ6:
- HS đọc bài toán, nói cho
bạn nghe bài toán cho biết
trên xe có 37 người, bài
toán hỏi sau khi 11 người
xuống xe thì xe búyt còn
bao nhiêu người
- HS viết phép tính thích
hợp và trả lời:
Phép tính: 37 – 11=26.
- GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập các phép
tính cộng hoặc trừ tương ứng, tìm kết quả, chọn phép
tính đúng.
- GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho HS các bộ
3 thẻ số. HS lập các phép tính từ bộ 3 thẻ số đó.
Nhóm nào lập được nhiều phép tính đúng thì thắng
cuộc.
12
Trả lời. Trên xe buýt còn lại
26 người.
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi tham gia trò
chơi. HS nêu được từ bộ 3 số thầy/cô giáo giao có thể
lập được 4 phép tính gồm 2 phép cộng và 2 phép trừ.
Các phép tính này đều có quan hệ với nhau. Quan hệ
đó giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- HS chú y lắng nghe
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều
gì?
- GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
- HS nêu cảm nghĩ sau khi
tham gia trò chơi.
- HS trả lời cảm nhận cá
nhân trước lớp
- HS chú y nghe GV dặn dò
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
- Phát triển các NL toán học.
13
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về tia số, số liền trước, số
liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến tia
số, số liền trước, số liền sau, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Mô hình tia số (độ dài 20 số).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
14
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh nói
cho bạn nghe những thông tin em biết được từ bức
tranh.
- HS quan sát, trả lời
- Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
+ Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình vẽ
nói: Đây là một tia số.
+ Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau của
số 7.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hình thành cho HS kiến thức về tia số,
giúp HS sử dụng vị trí của các số trên tia số để nhận
biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết tia số
- GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là tia
số. GV gọi một số HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
nhận dạng tia số.
- Yêu cầu HS nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia - HS nêu một vài nhận xét
số trong đầu
về đặc điểm nhận dạng tia
- GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số
số.
Chẳng hạn: Đây là tia số
Chẳng hạn: Tia số có các
vạch cách đều nhau, vạch
0
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
đầu tiên là số 0, phía cuối
của tia số là mũi tên.
93
94
95
96
97
98
99
100
Hoạt động 2. Số liền trước, số liền sau
- GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của
15
tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
- GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,
- HS đếm
- GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số liền - HS đọc lại
trước của số 7, 8 là số liền sau của số 7.
- HS thực hiện theo cặp
- GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu chỉ vào một số trong SGK
cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số đã cho.
đổ bạn số liền trước và số
C. LUYỆN TẬP
liền sau của số đó.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị trí
thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập này
HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận xét về
đặc điểm nhận dạng tia số.
b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số - HS thực hành xếp các thẻ
liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị trí số vào vị trí thích hợp
hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc dưới mỗi vạch của tia số
trừ 1).
Bài tập 2
- HS củng cố kĩ năng nhận
* Hoạt động cá nhân
biết số liền trước, số liền
sau của một số cho trước.
16
a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch
của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia số
như:
+ Các vạch trên tia số cách đều nhau
+ Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến - HS tìm số thích hợp dưới
lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau mỗi vạch của tia số rồi nói
cho bạn nghe kết quả
luôn lớn hơn số đáng trước nó.
b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100 để
bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
- GV chốt lại về:
- HS thực hiện theo cặp
+ Đặc điểm tia số.
+ Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số.
đôi
Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế tia
số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản phẩm với
bạn.
Bài tập 3
- HS chú y lắng nghe nhận
xét
17
- Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận biết
số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
liền sau của một số cho trước.
- HS làm bài tập, trao đổi
Bài tập 4
đáp án với bạn
- Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn Voi
gợi ý cho chúng ta điều gì?
- Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào
gợi ý của bạn Voi.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố làm bài tập
- HS thực hiện so sánh hai
b. Cách thức tiến hành:
số rồi chia sẻ với bạn.
Bài tập 5
- HS có thể nêu hai số bắt
kỉ, đổ bạn so sánh hai số
đó dựa vào tia số.
- HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so
sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra số
bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và từ lớn
18
đến bé.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết
thêm từ ngữ toán học nào?
- Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
- Nhắc nhở HS đọc trước bài 4
- HS làm bài tập cá nhân
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các
tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
19
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-xi-mét, HS vận dụng
vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- Các nhóm thảo luận chọn
- HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số ra một băng giây để đo độ
bằng giấy được chuẩn bị trước (số đo của các băng dài sợi dây sao cho thuận
giấy là 10 cm, 12 cm, 9 cm). Ghi các số đo lên băng tiện nhất. Giải thích cách
giấy.
chọn của nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được chuẩn bị - HS nhận xét: Dùng băng
trước (có độ dài khoảng 30 - 50 cm)
giấy có số đo 10 cm để đo
- GV nhận xét giới thiệu bài mới.
độ dài sợi dây là thuận tiện
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
và dễ dàng nhất.
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài đề-xi20
mét
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Giới thiệu dm
- GV giới thiệu: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài,
viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10 cm = 1 dm
- Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn nghe nội dung
trên.
- GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã đo trong - HS cầm băng giấy 10 cm
phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu đề-xi- (đã đo ở phần khởi động)
mét?
đưa cho bạn cùng bàn, nói:
Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ về độ dài 1 “Băng giấy dài một đề-xidm.
mét”.
Chia sẻ:
+ Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
+ Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
+ Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét?
C. LUYỆN TẬP
- HS trả lời
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
21
* Thực hiện theo cặp
- Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với
bạn cách chọn của mình.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về số đo mỗi
đổ vật trong hình vẽ.
Bài tập 2
- HS thực hiện theo cặp
a) GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, chỉ cho
bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước.
b) GV gọi 1 HS trả lời
- GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9 cm, 1
dm... tiếp tục đếm để tìm được vạch chỉ 2 dm.
Bài tập 3
- HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăng-ti- - HS suy nghĩ và trả lời 2 dm
22
mét và ngược lại.
= 20 cm.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho
bạn nghe những lưu ý khi thực hiện số đo độ dài từ
đề-xi-mét sang xăng-ti-mét và ngược lại.
Bài tập 4
- Quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có số
đo độ dài đề-xi-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét
(theo mẫu).
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho - HS làm bài tập
bạn nghe cách làm, rút ra những lưu ý khi thực hiện
phép tính với số đo độ dài để-xi-mét.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HS thực hiện phép tính
theo mẫu
- HS dưới lớp kiểm tra, nhận
xét
23
- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy (hoặc sợi
dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm. Dán băng giấy 1
dm vào vở.
- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt được nói
cho bạn nghe về độ dài của chúng. Chẳng hạn:
“Băng giấy này dài 2 dm.”
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức hoạt
động sau:
Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 1
dm.
- HS thực hiện theo GV
Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 2 hướng dẫn
dm.
Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 3
dm.
Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 5
dm.
Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến chung của
cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý kiến của nhóm mình.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố bài
24
- HS thống nhất y kiến
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? chung của cả nhóm
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Để nắm vững
kiến thức về đề-xi-mét em nhắc bạn điều gì?
+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ dùng,
đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét, em
cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để
kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa
- HS trả lời, củng cố bài học
- HS chú y GV dặn dò
…….. Còn nữa……
Đây là mẫu giáo án Toán 2 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
25
Link xem:
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/canh-dieu-2/
26
 





