Võ Thị Sáu - Nữ Anh Hùng Huyền Thoại Vùng Đất Đỏ


Tài nguyên thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • MƯA ĐỎ/ CHU LAI


    BẢN TIN THƯ VIỆN

    Đọc sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với học sinh, bởi đó là con đường ngắn nhất giúp các em tiếp cận tri thức và nuôi dưỡng ước mơ. Mỗi trang sách mở ra một thế giới mới, nơi các em có thể khám phá lịch sử, khoa học, thiên nhiên hay những câu chuyện giàu cảm xúc. Nhờ đọc sách, học sinh rèn luyện được khả năng tập trung, ghi nhớ, tư duy logic và ngôn ngữ – những kỹ năng cần thiết cho việc học tập ở trường. Không chỉ vậy, sách còn bồi đắp tình cảm, giúp các em biết yêu thương, biết sẻ chia và biết trân trọng những giá trị tốt đẹp xung quanh. Trong thời đại công nghệ với nhiều yếu tố gây xao nhãng, việc duy trì thói quen đọc sách càng giúp học sinh cân bằng tâm trí, giảm phụ thuộc vào thiết bị điện tử và tạo nên lối sống lành mạnh. Mỗi cuốn sách giống như một người thầy thầm lặng, đồng hành cùng các em trên hành trình trưởng thành, giúp mở rộng tầm nhìn và khơi dậy những tiềm năng của bản thân. Vì vậy, đọc sách không chỉ là sở thích mà còn là chìa khóa dẫn các em đến tri thức, nhân cách và tương lai tươi sáng

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7474971018187_6e5890ba2b4f004ad9dac83a9be29567.jpg Z7474971012550_94b7880262200e1b743b0ae1bf930d27.jpg Z7474971031574_151d030b10d0bc64090bb05608bdd4d6.jpg Z7474971027608_e651140b369dfb901f61bd1e1416fbb5.jpg Z7474970998359_cea7ae3d0aa08a9f0d2ba84185821fe0.jpg Z7474971029502_a23892bc3e4e542dcca12744c6ebc619.jpg Z7474945962354_f6c4a68941771667291e508882a2e482.jpg Z7474945936340_50be177450e24f206f6621a706db8adc.jpg Z7474945973420_10d2006d55424eaaa31bc886ee1f96b1.jpg Z7474945967149_178398f5e2c0af8bb353bd160056d463.jpg Z7474945978439_3a17e1ac0f94d99d5c1260e0fcc3950a.jpg Z7474922297215_01c262e11233cdb5dc54b3e9743196d6.jpg Z7412122208065_7fd9a3cd4e879de26ef86d905ee787a9.jpg Z7412087769302_589e2e6f26471785ecd42e4076d4747e.jpg Z7327879595533_68f70ce79894e229db78bcbb53484e53.jpg Z7327879561413_436760ca35b6d8b5d1742c607548fbc6.jpg Z7327879586422_a65d49f740788a8c3c9ce08c494d5600.jpg Z7331449423218_20ab8f6222ab0ecd7e5ea7c353ce2dcb.jpg Z7332565078395_6763b9875c06660ee3d02cf4381be95c.jpg Z7332564277773_aef8b34b4566fa190f54dfb1041ba1c1.jpg

    💕💕 MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN - MỪNG ĐẤT NƯỚC ĐỔ MỚI CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026💕💕

    BÁC HỒ VỚI HỌC SINH SINH VIÊN


    DANH NGÔN VỀ SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án Toán 2 Cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Loan Nguyễn
    Ngày gửi: 22h:34' 08-08-2025
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Toán 2 Cánh diều
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    CHƯƠNG 1. ÔN TẬP LỚP 1 PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG
    PHẠM VI 20
    BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
     Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100
     Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
     Phát triển năng lực toán học
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
    nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
    lực tư duy và lập luận
    - Năng lực riêng:
     Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào giải một số bài
    toán thực tế liên quan đến các số đến 100, HS phát triển năng lực giải
    quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
    3. Phẩm chất
     Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
     Phát triển tư duy toán cho học sinh
    II. CHUẨN BỊ
    1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    2. Giáo viên:
    1

     Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
     Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1
    chục
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
    mới
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp tục
    học về số, về hình , làm tính cộng, trừ, làm quen
    với tính nhân, chia; làm quen với ứng dụng của
    Toán học trong cuộc sống qua các hoạt động như:
    cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ và xem lịch
    - HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
    - GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân, nhóm,
    cặp, cách phát biểu,....
    C. LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Ôn tập lại các số đến 100
    b. Cách thứ tiến hành:
    Bài tập 1
    * HS thực hiện theo nhóm
    + GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm tự làm
    Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là bảng 100)

    - HS làm bảng số từ 1 đến 100

    2

    + GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và chia sẻ về
    những thông tin có thể biết được từ Bảng 100 lấy
    ví dụ cho mỗi y trình bày. Chẳng hạn:
    + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được
    sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
    + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm theo đơn vị,
    đếm theo chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm,
    đếm bớt
    + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số (số nào - Đại diện một nhóm trình bày
    đếm trước thì bé hơn, số nào đến sau thì lớn hơn,..) các bạn dưới lớp đặt câu hỏi
    - GV yê cầu đại diện một nhóm trình bày các bạn cho nhóm trình bày
    dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Chẳng
    hạn: Nêu các số tròn chục; Số bé nhất có hai chữ
    số giống nhau là số nào? Mời bạn đếm các số từ
    36 đến 54; Mời bạn đếm theo chục các số 46; 56;
    …;96
    - GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử dụng Bảng - HS chú y lắng nghe
    100 trong học toán
    Bài tập 2
    3

    * Thực hiện cá nhân/cặp
    - GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện rồi nói
    cho bạn nghe cách làm.
    - GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo cặp, HS
    nêu một số có hai chữ số khác rồi đố bạn xác định

    - HS thực hiện nhiệm vụ cá
    nhân
    - HS thực hiện theo cặp

    số chục và số đơn vị của số đó rồi viết số đó thành
    tổng của số trên chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
    thực hiện.

    - HS đổi vai cùng thực hiện

    - GV chốt lại
    + Cách xác định số chục và số đơn vị trong một số
    có hai chữ số.
    + Cách viết số có hai chữ số dưới dạng tổng của số
    tròn chục và số đơn vị
    - Cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục
    và số đơn vị.

    - HS chú y lắng nghe

    Bài tập 3

    - GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số dựa vào
    Bảng 100 (số nào đếm trước thì bé hơn). HS có thể
    4

    - HS so sánh trực tiếp từng

    dùng Bảng 100 để kiểm tra kết quả so sánh

    cặp số, đối chiếu với dấu so

    - GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí lẽ để sánh đã cho, từ đó nhận biết
    khẳng định câu nào đúng câu nào sai. Chú ý rèn câu nào đúng, câu nào sai.
    HS cách diễn đạt rõ ràng, lập luận toán học chặt
    chẽ.
    D. VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Ôn tập lại cách ước lượng theo nhóm
    chục
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài tập 4

    - GV yêu cầu HS uan sát tranh, thảo luận:
    + Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
    quyển sách bằng cách nào?
    + Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn nhỏ sử dụng
    khi ước lượng?
    + 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển sách?
    - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có
    1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì
    chồng sách của cô cao bằng chừng nào? (HS làm
    động tác giơ hai tay để mô tả). Nếu có có 2 chục
    quyển sách, 3 chục quyển sách, thì sao?
    5

    - HS quan sách tranh và thảo
    luận

    - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để nhận biết
    các thao tác ước lượng:
    + Ước lượng theo nhóm chục: Bạn gái ước lượng
    mỗi chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách. Có
    4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách.
    Trong cách ước lượng này, bạn gái đã chọn nhóm
    mẫu là chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách.

    - HS phân tích mẫu để nhận

    + Đếm để biết số lượng chính xác có tất cả bao biết các thao tác ước lượng:
    nhiêu quyển sách. (Đếm theo chục, sau khi san
    thành các chồng 1 chục quyển sách).
    + Đối chiếu với số ước lượng ban đầu. Nếu kết
    quả: Có tất cả 43 quyển sách.
    - GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở câu a và
    b
    + Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ) theo
    nhóm chục (nhóm mẫu được chọn là số kiến trong
    một hàng).
    + Đếm để biết số lượng chính xác các con kiến và
    đối chiếu với số ước lượng ban đầu.

    - HS thực hiện các yêu cầu ở

    - GV chốt:

    câu a và b

    + Cách ước lượng theo nhóm chục:
     Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1
    chục
     Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu.
    Trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng
    đủ thời gian để đếm chính xác số lượng của nhóm
    vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần
    đúng là rất cần thiết. Nhưng để biết chính xác số - HS chú y lắng nghe
    lượng thì phải đếm.
    6

    - GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS tập ước
    lượng. Khi HS ước lượng theo nhóm chục
    - GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu bằng
    cách khoanh vào 1 chục đồ vật. Chẳng hạn:
    Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số lượng các đồ
    vật con vật sau rồi đếm để kiểm tra lại.
    E. CỦNG CỐ DẶN DÒ

    - GV yêu cầu HS quan sát và

    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

    nhận biết

    - Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn bạn điều
    gì?
    - GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2

    - HS trả lời cảm nhận cá nhân
    trước lớp
    - HS chú y nghe GV dặn dò

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    7

    BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG
    PHẠM VI 100
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các dạng
    cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu
    phép tính.
    - Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
    tế.
    - Phát triển các NL toán học.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
    nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
    lực tư duy và lập luận
    - Năng lực riêng:
     Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về Ôn tập về phép cộng,
    phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100, HS vận dụng vào giải một số
    bài toán thực tế liên quan đến Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ)
    trong phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
    giao tiếp toán học
    3. Phẩm chất
     Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
     Phát triển tư duy toán cho học sinh
    II. CHUẨN BỊ
    1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    8

    2. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được phép tính đúng
    từ ba số đó, chẳng hạn: [25] ; [10] ; [35]
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV kiểm tra bài cũ
    Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
    a. 23 < 54

    c. 86 < 34

    b. 56 > 45

    d. 18 = 18

    - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở,
    nhạn xét bài của bạn
    - GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    C. LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài tập 1

    a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả các phép
    tính và cùng bạn chữa bài kiểm tra kết quả. Nói cho
    bạn nghe cách tính nhẩm trong từng cột.
    - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở câu
    này, giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm trong phạm
    9

    - HS thực hiện tìm kết quả

    vi 20, bao gồm các dạng như: 10+3; 17–7

    các phép tính

    b) HS thực hiện tương tự câu a.

    - HS tự nêu thêm các ví dụ

    - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở câu theo từng dạng nói trên đố
    này giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm trong phạm bạn thực hiện. Chẳng hạn:
    vi 20, bao gồm các dụng như: 13 + 5; 19 – 4. Khuyến 10+4; 10+5; 10+7;...
    khích HS chia sẻ cách nhẩm của cá nhân (Chẳng hạn: 12-2; 13-3; 14-4;...
    Đếm thêm, đếm bớt; nhằm 3+5 8;13+5= 18).

    10+6=16; 16-6=10;...

    Bài tập 2

    - HS tự nêu thêm các ví dụ
    theo từng dạng nổi trên đổ
    bạn thực hiện. Chẳng hạn
    12+4; 13+6; 11 +7;...
    13-2; 15-3; 18-4;...

    - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo vở kiểm 11+3=14; 3+ 11 = 14;...
    tra bài.
    - GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS ôn
    luyện kĩ năng tính cộng, trừ (tính viết – đặt tính rồi
    tính) trong phạm vi 100.
    - HS nêu những lưu ý khi

    Bài tập 3

    đặt tính rồi tính với từng
    dạng bài trong từng cột
    - HS tự nêu thêm các ví dụ
    theo từng dạng nói trên đồ
    bạn thực hiện.
    a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở rồi đổi
    chéo vở kiểm tra bài.
    - GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS ôn
    luyện kĩ năng tính cộng, trừ nhẩm các số tròn chục,
    rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số tròn chục
    trong trường hợp có hai dấu phép tính (cùng cộng,
    10

    cùng trừ hoặc có cả cộng và trừ).
    - GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ theo từng
    dạng nói trên để bạn thực hiện
    b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính trong trường - HS nêu cách tính nhẩm
    hợp có đến hai phép tính cộng, trừ thì tính lần lượt từ khi cộng, trừ các số tròn
    trái qua phải. Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết phải tìm kết chục. Thứ tự thực hiện phép
    quả của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả 10 – 5 = 5.

    tính (từ trái sang phải) trong

    - GV không yêu cầu HS phải viết kết quả của phép trường hợp có hai dấu phép
    tính trung gian.

    tính

    Bài tập 4

    - HS nêu thêm các ví dụ:
    chẳng han:
    30+40;

    70-50;...; 40+50-

    30;...
    - GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép tính, sửa
    lại cho đúng rồi giải thích cho bạn nghe
    - GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông qua đó
    nắm chắc cách đặt tính rồi tính phép cộng, phép trừ
    (không nhớ) trong phạm vi 100. Từ đó HS có cơ hội
    lập luận, đưa ra lí lẽ để khẳng định câu nào đúng, câu
    nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì?
    D. VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Giải bài toán ôn tập phép trừ
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài tập 5
    - HS thực hiện nhiệm vụ

    11

    - HS cách diễn đạt rõ ràng,
    lập luận toán học chặt chẽ

    - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
    toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
    câu trả lời cho bài toán đặt ra
    HĐ6:

    - HS đọc bài toán, nói cho
    bạn nghe bài toán cho biết
    trên xe có 37 người, bài
    toán hỏi sau khi 11 người
    xuống xe thì xe búyt còn
    bao nhiêu người
    - HS viết phép tính thích
    hợp và trả lời:
    Phép tính: 37 – 11=26.

    - GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập các phép
    tính cộng hoặc trừ tương ứng, tìm kết quả, chọn phép
    tính đúng.
    - GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho HS các bộ
    3 thẻ số. HS lập các phép tính từ bộ 3 thẻ số đó.
    Nhóm nào lập được nhiều phép tính đúng thì thắng
    cuộc.
    12

    Trả lời. Trên xe buýt còn lại
    26 người.

    - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi tham gia trò
    chơi. HS nêu được từ bộ 3 số thầy/cô giáo giao có thể
    lập được 4 phép tính gồm 2 phép cộng và 2 phép trừ.
    Các phép tính này đều có quan hệ với nhau. Quan hệ
    đó giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn.
    E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

    - HS chú y lắng nghe

    - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều
    gì?
    - GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
    - HS nêu cảm nghĩ sau khi
    tham gia trò chơi.

    - HS trả lời cảm nhận cá
    nhân trước lớp
    - HS chú y nghe GV dặn dò
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
    - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
    - Biết xếp thứ tự các số.
    - Phát triển các NL toán học.
    13

    2. Năng lực:
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
    nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
    lực tư duy và lập luận
    - Năng lực riêng:
     Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về tia số, số liền trước, số
    liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến tia
    số, số liền trước, số liền sau, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
    năng lực giao tiếp toán học
    3. Phẩm chất
     Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
     Phát triển tư duy toán cho học sinh
    II. CHUẨN BỊ
    1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    2. Giáo viên: Mô hình tia số (độ dài 20 số).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
    b. Cách thức tiến hành:

    14

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    - GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh nói
    cho bạn nghe những thông tin em biết được từ bức
    tranh.

    - HS quan sát, trả lời

    - Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
    + Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình vẽ
    nói: Đây là một tia số.
    + Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau của
    số 7.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Hình thành cho HS kiến thức về tia số,
    giúp HS sử dụng vị trí của các số trên tia số để nhận
    biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn.
    b. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1. Nhận biết tia số
    - GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là tia
    số. GV gọi một số HS đọc lại.
    - GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
    nhận dạng tia số.
    - Yêu cầu HS nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia - HS nêu một vài nhận xét
    số trong đầu

    về đặc điểm nhận dạng tia

    - GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số

    số.

    Chẳng hạn: Đây là tia số

    Chẳng hạn: Tia số có các
    vạch cách đều nhau, vạch

    0

    1

    2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

    đầu tiên là số 0, phía cuối
    của tia số là mũi tên.

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    99

    100

    Hoạt động 2. Số liền trước, số liền sau
    - GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của
    15

    tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
    - GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,

    - HS đếm

    - GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số liền - HS đọc lại
    trước của số 7, 8 là số liền sau của số 7.

    - HS thực hiện theo cặp

    - GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu chỉ vào một số trong SGK
    cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số đã cho.

    đổ bạn số liền trước và số

    C. LUYỆN TẬP

    liền sau của số đó.

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài tập 1

    a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị trí
    thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập này
    HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận xét về
    đặc điểm nhận dạng tia số.
    b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
    - GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số - HS thực hành xếp các thẻ
    liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị trí số vào vị trí thích hợp
    hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc dưới mỗi vạch của tia số
    trừ 1).
    Bài tập 2

    - HS củng cố kĩ năng nhận

    * Hoạt động cá nhân

    biết số liền trước, số liền
    sau của một số cho trước.
    16

    a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch
    của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
    - GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia số
    như:
    + Các vạch trên tia số cách đều nhau

    + Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến - HS tìm số thích hợp dưới
    lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau mỗi vạch của tia số rồi nói
    cho bạn nghe kết quả

    luôn lớn hơn số đáng trước nó.
    b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong
    SGK.
    - Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100 để
    bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
    - GV chốt lại về:

    - HS thực hiện theo cặp

    + Đặc điểm tia số.
    + Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số.

    đôi

    Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế tia
    số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản phẩm với
    bạn.
    Bài tập 3

    - HS chú y lắng nghe nhận
    xét

    17

    - Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận biết
    số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
    - GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
    liền sau của một số cho trước.

    - HS làm bài tập, trao đổi

    Bài tập 4

    đáp án với bạn

    - Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn Voi
    gợi ý cho chúng ta điều gì?
    - Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào
    gợi ý của bạn Voi.
    D. VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố làm bài tập

    - HS thực hiện so sánh hai

    b. Cách thức tiến hành:

    số rồi chia sẻ với bạn.

    Bài tập 5

    - HS có thể nêu hai số bắt
    kỉ, đổ bạn so sánh hai số
    đó dựa vào tia số.

    - HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so
    sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra số
    bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và từ lớn
    18

    đến bé.
    E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết
    thêm từ ngữ toán học nào?
    - Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
    - Nhắc nhở HS đọc trước bài 4

    - HS làm bài tập cá nhân
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
    - Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
    - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các
    tình huống thực tế.
    - Phát triển các NL toán học.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập.

    19

     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
    nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng
    lực tư duy và lập luận
    - Năng lực riêng:
     Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-xi-mét, HS vận dụng
    vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển
    năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
    3. Phẩm chất
     Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
     Phát triển tư duy toán cho học sinh
    II. CHUẨN BỊ
    1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    2. Giáo viên:
    - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
    - Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
    b. Cách thức tiến hành:

    - Các nhóm thảo luận chọn

    - HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số ra một băng giây để đo độ
    bằng giấy được chuẩn bị trước (số đo của các băng dài sợi dây sao cho thuận
    giấy là 10 cm, 12 cm, 9 cm). Ghi các số đo lên băng tiện nhất. Giải thích cách
    giấy.

    chọn của nhóm

    - GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được chuẩn bị - HS nhận xét: Dùng băng
    trước (có độ dài khoảng 30 - 50 cm)

    giấy có số đo 10 cm để đo

    - GV nhận xét giới thiệu bài mới.

    độ dài sợi dây là thuận tiện

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    và dễ dàng nhất.

    a. Mục tiêu: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài đề-xi20

    mét
    b. Cách tiến hành:

    Hoạt động 1. Giới thiệu dm
    - GV giới thiệu: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài,
    viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10 cm = 1 dm
    - Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn nghe nội dung
    trên.
    - GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã đo trong - HS cầm băng giấy 10 cm
    phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu đề-xi- (đã đo ở phần khởi động)
    mét?
    đưa cho bạn cùng bàn, nói:
    Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ về độ dài 1 “Băng giấy dài một đề-xidm.
    mét”.
    Chia sẻ:
    + Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
    + Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
    + Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét?
    C. LUYỆN TẬP

    - HS trả lời

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài tập 1
    21

    * Thực hiện theo cặp
    - Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
    chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với
    bạn cách chọn của mình.
    - Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về số đo mỗi
    đổ vật trong hình vẽ.
    Bài tập 2
    - HS thực hiện theo cặp
    a) GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, chỉ cho
    bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước.
    b) GV gọi 1 HS trả lời
    - GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9 cm, 1
    dm... tiếp tục đếm để tìm được vạch chỉ 2 dm.
    Bài tập 3

    - HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăng-ti- - HS suy nghĩ và trả lời 2 dm
    22

    mét và ngược lại.

    = 20 cm.

    - Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho
    bạn nghe những lưu ý khi thực hiện số đo độ dài từ
    đề-xi-mét sang xăng-ti-mét và ngược lại.
    Bài tập 4

    - Quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có số
    đo độ dài đề-xi-mét.
    - Thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét
    (theo mẫu).
    - Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho - HS làm bài tập
    bạn nghe cách làm, rút ra những lưu ý khi thực hiện
    phép tính với số đo độ dài để-xi-mét.
    D. VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài tập 5

    - HS thực hiện phép tính
    theo mẫu

    - HS dưới lớp kiểm tra, nhận
    xét
    23

    - GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy (hoặc sợi
    dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm. Dán băng giấy 1
    dm vào vở.
    - Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt được nói
    cho bạn nghe về độ dài của chúng. Chẳng hạn:
    “Băng giấy này dài 2 dm.”
    - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức hoạt
    động sau:
    Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 1
    dm.

    - HS thực hiện theo GV

    Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 2 hướng dẫn
    dm.
    Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 3
    dm.
    Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 5
    dm.
    Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến chung của
    cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý kiến của nhóm mình.
    E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
    - HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố bài
    24

    - HS thống nhất y kiến

    - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? chung của cả nhóm
    Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Để nắm vững
    kiến thức về đề-xi-mét em nhắc bạn điều gì?
    + Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
    - Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ dùng,
    đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét, em
    cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để
    kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa

    - HS trả lời, củng cố bài học

    - HS chú y GV dặn dò
    …….. Còn nữa……
    Đây là mẫu giáo án Toán 2 Cánh diều

    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ giáo án word và PowerPoint đồng bộ
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn

    25

    Link xem:
    https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/canh-dieu-2/

    26
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh


    “Sách mang trong mình sứ mệnh đưa độc giả đi du lịch khắp muôn nơi mà không cần di chuyển một bước.” – Jumpa Lahiri

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ MINH KHAI -TP HỒ CHÍ MINH !