Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN Tiếng Việt 5.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:37' 04-12-2025
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 605
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:37' 04-12-2025
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên HS: . . . . . . . . . ……. . . . . . . . .
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
..................................
NĂM HỌC : 2025- 2026
Lớp: Năm…..
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Trường: ………………………..
Ngày kiểm tra: ……………………………..
Xã: ………………………………..
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
A. Đọc thầm :
Nhận xét của giáo viên
Tình mẹ
Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học.
Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn bè và
giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình. Mặc
dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên
phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy.
Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự
nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu
mình vào một góc tránh mặt mọi người.
Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo. “Làm sao chị bị vết sẹo
như vậy trên mặt?” Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, “Khi con tôi còn bé, nó đang
ở trong phòng thì lửa bốc lên.”
Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi
chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi
vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng thật là may mắn là có
một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi.” Người Mẹ chạm vào vết sẹo
nhăn nhúm trên mặt. “Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay,
tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm”. Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của
mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự
hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như
không muốn rời.
(Sưu tầm)
B. (10 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng ở những
câu có đáp án A, B, C, D và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Câu chuyện kể về nội dung gì?
A. Buổi học đầu tiên của cậu bé lớp 1.
B. Cuộc gặp gỡ giữa cô giáo và mẹ cậu bé ở trường Tiểu học.
C. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên của ở trường Tiểu học.
D. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp mặt kỷ niệm ngày 20 tháng 11.
Câu 2: (0,5 điểm) Điều gì đã làm cậu bé cảm thấy xấu hổ?
A. Học lực của mình chưa được tốt.
B. Nhà cậu bé nghèo và khó khăn.
C. Vẻ bề ngoài của mẹ mình.
D. Cậu là một đứa trẻ nhút nhát.
Câu 3: (0,5 điểm) Khuôn mặt mẹ cậu bé có đặc điểm gì?
A. Khuôn mặt xinh đẹp, rạng rỡ.
B. Khuôn mặt đẹp dịu dàng, tự nhiên.
C. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên trái.
D. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên phải.
Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao cậu bé nắm chặt tay mẹ suốt cả ngày không nỡ rời?
A. Vì người mẹ đã lao vào lửa để cứu cậu bé khỏi đám cháy, người mẹ biết hy sinh vì
con.
B. Vì cậu thấy tự tin, hãnh diện về người mẹ của mình.
C. Vì cậu đã biết được nguyên nhân vì sao mẹ có vết sẹo trên mặt.
D. Vì cậu cảm nhận được sự hy sinh, tình yêu thương, đùm bọc, che chở của mẹ đã
dành cho cậu.
Câu 5: (1,5 điểm) Trong câu: “Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?” Có mấy đại
từ xưng hô?
A. 1, là từ:…………. chị
C. 3, là từ:…………………….
B. 2, là từ:……………………
D. 4, là từ:……………………
Câu 6: (1,0 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”
A. Hạnh nhân
B. Đức hạnh
C. Sung sướng
D. Bất hạnh
Câu 7: (1,5 điểm) Câu chuyện khuyên em cần đối xử với mẹ như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8: (1,5 điểm) Là người con trong gia đình em đã làm gì để thể hiện lòng hiếu
thảo của mình đối với cha mẹ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 9: (1,5 điểm) Câu chuyện giúp em rút ra được bài học gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 10: (1,0 điểm) Em hãy đặt 1 câu có sử dụng cặp kết từ nói về tình mẹ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
ĐỀ KIỂM TRA VIẾT
Ngày kiểm tra: Ngày … tháng …. năm 2025
Thời gian làm bài 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
Viết: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích với những
chi tiết sáng tạo.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc đề và ghi đề lên bảng lớp;
- Học sinh không chép lại đề bài và tự làm bài./.
………………………………………….. Hết ……………………………………………………...
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC : 2025 – 2026
I. Bài kiểm tra đọc hiểu: (10 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
C
D
D
A (Chị)
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,5
1,0
Câu 7: (1,5 điểm) Phải biết yêu thương, quan tâm chăm sóc, và kính trọng mẹ.
Câu 8: (1,5 điểm) Chăm chỉ học tập, vâng lời cha mẹ, siêng năng phụ giúp việc nhà
Câu 9: (1,5 điểm) Tình mẹ rất thiêng liêng, mẹ luôn sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con.
Câu 10: Học sinh tự đặt câu.
Tuy mẹ làm việc vất vả nhưng mẹ vẫn dành thời gian chăm sóc con.
II. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích với những
chi tiết sáng tạo.
* Đánh giá, ghi điểm: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 10 điểm:
- Mở bài đạt yêu cầu: 1,0 điểm
- Thân bài: 4,0 điểm
+ Nội dung đầy đủ: 2,0 điểm
+ Kĩ năng diễn đạt, hành văn: 2,0 điểm
- Kết bài: 1,0 điểm
- Chữ viết chính tả: 1,0 điểm
- Dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm
- Sáng tạo: 2,0 điểm
*Lưu ý: bài văn thấp nhất là 0,5 điểm
Cách tính điểm môn Tiếng Việt:
- Điểm kiểm tra đọc là điểm trung bình cộng của đọc tiếng và đọc hiểu, không
làm tròn số.
- Điểm kiểm tra viết.
* Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của điểm kiểm tra đọc và
điểm kiểm tra viết (làm tròn số)
Ví dụ: 4,5 làm tròn thành 5,0
4,25 làm tròn 4,0
………………………………………….. Hết ……………………………………………………...
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
..................................
NĂM HỌC : 2025- 2026
Lớp: Năm…..
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Trường: ………………………..
Ngày kiểm tra: ……………………………..
Xã: ………………………………..
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
A. Đọc thầm :
Nhận xét của giáo viên
Tình mẹ
Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học.
Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn bè và
giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình. Mặc
dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên
phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy.
Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự
nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu
mình vào một góc tránh mặt mọi người.
Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo. “Làm sao chị bị vết sẹo
như vậy trên mặt?” Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, “Khi con tôi còn bé, nó đang
ở trong phòng thì lửa bốc lên.”
Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi
chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi
vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng thật là may mắn là có
một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi.” Người Mẹ chạm vào vết sẹo
nhăn nhúm trên mặt. “Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay,
tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm”. Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của
mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự
hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm đó như
không muốn rời.
(Sưu tầm)
B. (10 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng ở những
câu có đáp án A, B, C, D và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Câu chuyện kể về nội dung gì?
A. Buổi học đầu tiên của cậu bé lớp 1.
B. Cuộc gặp gỡ giữa cô giáo và mẹ cậu bé ở trường Tiểu học.
C. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên của ở trường Tiểu học.
D. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp mặt kỷ niệm ngày 20 tháng 11.
Câu 2: (0,5 điểm) Điều gì đã làm cậu bé cảm thấy xấu hổ?
A. Học lực của mình chưa được tốt.
B. Nhà cậu bé nghèo và khó khăn.
C. Vẻ bề ngoài của mẹ mình.
D. Cậu là một đứa trẻ nhút nhát.
Câu 3: (0,5 điểm) Khuôn mặt mẹ cậu bé có đặc điểm gì?
A. Khuôn mặt xinh đẹp, rạng rỡ.
B. Khuôn mặt đẹp dịu dàng, tự nhiên.
C. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên trái.
D. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên phải.
Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao cậu bé nắm chặt tay mẹ suốt cả ngày không nỡ rời?
A. Vì người mẹ đã lao vào lửa để cứu cậu bé khỏi đám cháy, người mẹ biết hy sinh vì
con.
B. Vì cậu thấy tự tin, hãnh diện về người mẹ của mình.
C. Vì cậu đã biết được nguyên nhân vì sao mẹ có vết sẹo trên mặt.
D. Vì cậu cảm nhận được sự hy sinh, tình yêu thương, đùm bọc, che chở của mẹ đã
dành cho cậu.
Câu 5: (1,5 điểm) Trong câu: “Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?” Có mấy đại
từ xưng hô?
A. 1, là từ:…………. chị
C. 3, là từ:…………………….
B. 2, là từ:……………………
D. 4, là từ:……………………
Câu 6: (1,0 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”
A. Hạnh nhân
B. Đức hạnh
C. Sung sướng
D. Bất hạnh
Câu 7: (1,5 điểm) Câu chuyện khuyên em cần đối xử với mẹ như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8: (1,5 điểm) Là người con trong gia đình em đã làm gì để thể hiện lòng hiếu
thảo của mình đối với cha mẹ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 9: (1,5 điểm) Câu chuyện giúp em rút ra được bài học gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 10: (1,0 điểm) Em hãy đặt 1 câu có sử dụng cặp kết từ nói về tình mẹ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
ĐỀ KIỂM TRA VIẾT
Ngày kiểm tra: Ngày … tháng …. năm 2025
Thời gian làm bài 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
Viết: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích với những
chi tiết sáng tạo.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc đề và ghi đề lên bảng lớp;
- Học sinh không chép lại đề bài và tự làm bài./.
………………………………………….. Hết ……………………………………………………...
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC : 2025 – 2026
I. Bài kiểm tra đọc hiểu: (10 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
C
D
D
A (Chị)
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,5
1,0
Câu 7: (1,5 điểm) Phải biết yêu thương, quan tâm chăm sóc, và kính trọng mẹ.
Câu 8: (1,5 điểm) Chăm chỉ học tập, vâng lời cha mẹ, siêng năng phụ giúp việc nhà
Câu 9: (1,5 điểm) Tình mẹ rất thiêng liêng, mẹ luôn sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con.
Câu 10: Học sinh tự đặt câu.
Tuy mẹ làm việc vất vả nhưng mẹ vẫn dành thời gian chăm sóc con.
II. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích với những
chi tiết sáng tạo.
* Đánh giá, ghi điểm: Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 10 điểm:
- Mở bài đạt yêu cầu: 1,0 điểm
- Thân bài: 4,0 điểm
+ Nội dung đầy đủ: 2,0 điểm
+ Kĩ năng diễn đạt, hành văn: 2,0 điểm
- Kết bài: 1,0 điểm
- Chữ viết chính tả: 1,0 điểm
- Dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm
- Sáng tạo: 2,0 điểm
*Lưu ý: bài văn thấp nhất là 0,5 điểm
Cách tính điểm môn Tiếng Việt:
- Điểm kiểm tra đọc là điểm trung bình cộng của đọc tiếng và đọc hiểu, không
làm tròn số.
- Điểm kiểm tra viết.
* Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của điểm kiểm tra đọc và
điểm kiểm tra viết (làm tròn số)
Ví dụ: 4,5 làm tròn thành 5,0
4,25 làm tròn 4,0
………………………………………….. Hết ……………………………………………………...
 





